QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Xây dựng
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 236. Cấp giấy phép quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy phép quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

- Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

- Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

- Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  36 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND huyện, UBND xã.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định được công khai tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung);

- Mẫu số 2: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ);

(Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định " Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang";

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 237. Chấp thuận xây dựng lò gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định chấp thuận xây dựng lò gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng (theo mẫu);

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản sao có chứng thực Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê khoán đất và nguồn gốc đất sản xuất gạch, ngói;

- Bản sao có chứng thực Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường;

- Bản sao có chứng thực Hợp đồng về chuyển giao công nghệ xử lý khí thải.

b) Số lượng hồ sơ:  02 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND các xã và các phòng chuyên môn.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận xây dựng.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng

(Mẫu số 01, Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh )

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có tên trong danh mục chủ các lò gạch thủ công được phép chuyển đổi sử dụng công nghệ xử lý khí thải do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Áp dụng công nghệ xử lý khí thải được Chủ tịch UBND tỉnh chấp nhận bằng văn bản về giải pháp công nghệ. Có hợp đồng về chuyển giao công nghệ xử lý khí thải (công nghệ đã được UBND tỉnh cho phép áp dụng trên địa bàn tỉnh).

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê khoán đất và nguồn gốc đất sản xuất gạch, ngói.

- Có vị trí mặt bằng và nguồn đất sản xuất hợp pháp; là đất bãi ven sông, đất hoang hóa, đất nông nghiệp đã được phép chuyển đổi mục đích sử dụng; vị trí sản xuất cách khu dân cư gần nhất tối thiểu 300 m, không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và công trình văn hóa, đê điều, thoát lũ ở bãi sông.

- Đã lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường và được Chủ tịch UBND huyện chấp thuận.

- Đã có lò nung đốt gạch thủ công trên địa bàn, phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị xử lý khí thải.

(Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh).

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24/7/2000 của Bộ xây dựng quy định về đầu tư sản xuất gạch, ngói đất sét nung;

- Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và cấp phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015.

 

Điều 238. Cấp Giấy phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung (theo mẫu);

- Bản sao Quyết định chấp thuận xây dựng của Chủ tịch UBND huyện;

- Bản sao có chứng thực Biên bản nghiệm thu công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng của chủ cơ sở sản xuất (theo mẫu);

- Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận của Ngân hàng thương mại (nơi UBND huyện mở tài khoản) đã nộp tiền ký quỹ.

b) Số lượng hồ sơ:  04 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương; các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động sản xuất gạch, ngói (Mẫu số 02);

- Biên bản nghiệm thu công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng của chủ cơ sở sản xuất (Mẫu số 05).

(Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thời gian được phép nung đốt gạch, ngói nung hàng năm được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 15 tháng 3 năm sau, kết thúc hoạt động sản xuất vào ngày 31/12/2015.

- Hết thời hạn sản xuất gạch, ngói nung (31/12/2015), trong thời hạn 60 ngày, chủ cơ sở sản xuất phải tự thực hiện phá dỡ vỏ lò và thực hiện quản lý, sử dụng đất đai theo quy định.

(Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh)

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24/7/2000 của Bộ xây dựng quy định về đầu tư sản xuất gạch, ngói đất sét nung;

- Quyết định số 189/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và cấp phép hoạt động sản xuất gạch, ngói nung sử dụng công nghệ xử lý khí thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015.

 

Điều 239. Cấp phép xây dựng tạm thời trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS loại II)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với phòng Văn hóa- thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp phép xây dựng tạm thời trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS loại II);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu).

2- Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3- Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mắt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước;

4- Hợp đồng thuê đất xây dựng công trình;

5- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán kinh phí của chủ đầu tư;

6- Đơn đề nghị của chủ hộ cho thuê đất.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, Tổ chức.                                                          

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế- Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp: phòng Văn hóa- thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng tạm thời trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS loại II).

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Mẫu đơn, tờ khai:

Đơn xin cấp phép xây dựng – Phụ lục 2.

(Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLTBXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin Truyền thông)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

- Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND ngày 07/08/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định khu vực khi xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp giấy phép xây dựng;

- Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Viễn thông.

 

Điều 240. Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp phép xây dựng công trình không theo tuyến;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực) có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:  16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND huyện.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

(Theo mẫu tại Phụ lục 6 (mẫu1) Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng)

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:

Đối với công trình trong đô thị:

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 5:

Công trình không theo tuyến không thuộc cấp thẩm quyền phê duyệt.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 241. Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

-  Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;   

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000;

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

- Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực) có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:  16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND huyện.                               

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

(Theo mẫu tại Phụ lục 6 (mẫu 2) Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:

 Đối với công trình trong đô thị:

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

Đối với công trình ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 5: Công trình theo tuyến thuộc diện không thuộc cấp thẩm quyền phê duyệt.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 242. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+  Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

- Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

- Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên bổ sung: Các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực) có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.                                                               

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND huyện.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

(Theo mẫu tại Phụ lục 13 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1:  Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:  Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 5:

- Nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do UBND huyện quản lý.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 243. Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã được cấp hoặc thành phụ lục riêng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

*Đối với công trình:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;

- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi tr­ường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

- Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng về việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

- Đối với công trình: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Điều chỉnh trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình theo mẫu 1.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 17 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị theo mẫu 2.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 18 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh:

- Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;

- Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;

- Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường.

 b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2:  Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp 01 lần. Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 244. Gia hạn giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định gia hạn giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được gia hạn, thời gian được gia hạn không quá 6 tháng.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 245. Cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;

- Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

7. Lệ phí: Theo quy định được công khai tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng chỉ cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 246. Cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

*Đối với công trình:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

* Tùy từng trường hợp phải bổ sung: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

- Đối với công trình: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng tạm kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình theo mẫu 1.

(Theo mẫu tại Phụ lục 6 (mẫu 1) Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm” Trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ đối với công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm (hoặc phát sinh sau khi quy hoạch được công bố) khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch).

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị theo mẫu 2.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 13 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm” Trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ đối với công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm (hoặc phát sinh sau khi quy hoạch được công bố) khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch).

- Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho trường hợp sửa chữa, cải tạo theo mẫu 3.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm” Trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ đối với công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm (hoặc phát sinh sau khi quy hoạch được công bố) khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

d) Yêu cầu điều kiện 4: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

đ) Yêu cầu hoặc điều kiện 5: Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 6: Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 558/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang ngày 21 tháng 10 năm 2013 ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 247. Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

-  Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực)có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

- Đối với công trình: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với nhà ở riêng lẻ: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND huyện.

7. Lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo theo mẫu

(Theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Điều 248. Cấp biển số nhà

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận số nhà và biển số nhà;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp biển số nhà có xác nhận của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND huyện, UBND xã.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận số nhà và Biển số nhà.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng 16/2003/QH11 ngày 10/12/2003;

- Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 21/02/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà.

 

Điều 249. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.

- Hồ sơ nội dung Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết theo quy định hiện hành.

- Văn bản pháp lý cho phép lập quy hoạch chi tiết;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Văn phòng UBND huyện; UBND xã; tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ đề nghị Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

- Chủ Đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung trước Hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định " Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

 

 

Điều 250. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết.

- Hồ sơ nội dung quy hoạch chi tiết theo quy định hiện hành.

- Văn bản pháp lý cho phép lập quy hoạch chi tiết;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Văn phòng UBND huyện; UBND xã; tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ đề nghị Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

- Chủ Đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung  trước Hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định " Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

 

Điều 251. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

- Văn bản pháp lý cho phép lập quy hoạch.

- Nghị quyết của HĐND xã thông qua nhiệm vụ.

- Thuyết minh nhiệm vụ.

- Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí ranh giới xã, tỉ lệ 1/25.000.

- Bản vẽ ranh giới điểm dân cư tỉ lệ 1/5000.

b) Số lượng:  03 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND huyện, UBND xã.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ đề nghị Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

- Chủ Đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung trước Hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ  Xây dựng Ban hành Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định " Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

 

Điều 252. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

- Nghị quyết của HĐND cấp xã thông qua đồ án quy hoạch.

- Văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan trong khu vực lập quy hoạch.

- Thuyết minh tổng hợp.

- Bản vẽ kèm theo:

+ Bản đồ hiện trạng xây dựng, sử dụng đất điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 – 1/2.000;

+ Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm dân cư và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã tỷ lệ 1/5000 – 1/25.000;

+ Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và hạ tầng tỹ thuật điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500-1/2.000.

- Dự thảo Quy định quản lý quy hoạch;

b) Số lượng: 03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND huyện, UBND xã.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt  quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

- Chủ Đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung  trước Hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ  Xây dựng Ban hành Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng.

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định " Phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

 

Điều 253. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng.

2- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất;

3- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện hoặc bản đồ trích đo địa chính, trích bản vẽ quy hoạch xây dựng.

4- Hồ sơ năng lực của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân đo đạc bản đồ

b) Số lượng hồ sơ:     03   (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Chứng chỉ quy hoạch.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh  đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số  04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

- Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.

 

Điều 254. Thoả thuận kiến trúc quy hoạch

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện thỏa thuận kiến trúc quy hoạch;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch,

2- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất;

3- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 khu vực đề nghị thoả thuận kiến trúc quy hoạch do cơ quan có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.

4- Thuyết minh và bản vẽ nhiệm vụ thiết kế công trình, các phương án sơ phác thiết kế công trình gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.

5- Hồ sơ năng lực của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân đo đạc bản đồ.

6- Hồ sơ pháp lý, điều kiện năng lực của tổ chức t­ư vấn, cá nhân thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ:   03   (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế & Hạ tầng.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản thoả thuận về kiến trúc quy hoạch.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các

quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số  04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.