QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Văn hóa thể thao và du lịch
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 228. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND huyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;

2- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hư hỏng);

3-  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị mất).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa- Thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (cấp lại).

7. Lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình.

 

Điều 229. Thủ tục Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND huyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

2- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp cho cơ sở;

3- Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (tên gọi, địa chỉ, người đứng đầu, nội dung hoạt động);

4- Dự thảo Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa- Thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (đã được đổi).

7. Lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

-  Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;

- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình.

 

Điều 230. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện của tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện của tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1000 đến dưới 2000 bản;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký hoạt động thư viện;

2- Nội quy thư viện;

3- Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có;

4- Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện : Phòng Văn hoá- Thông tin.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân

6. Kết quả: Giấy chứng nhận.

7. Mẫu đơn, tờ khai                   

- Đơn đăng ký hoạt động thư viện- Mẫu 1

- Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có - Mẫu 2

(Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của Chính phủ)

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000;

- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.

 

Điều 231. Thủ tục Công nhận Làng văn hóa

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trưởng thôn hoặc trưởng ban mặt trận khu dân cư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc huyện, thành viên Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá” huyện thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định công nhận Làng văn hóa và cấp giấy chứng nhận;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Trưởng Ban vận động cấp xã, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

2- Biên bản kiểm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận khu dân cư văn hóa của Ban vận động cấp xã hàng năm, 3 năm;

3- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - thông tin huyện.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận.      

7. Phí lệ phí: Không    

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

* Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung;

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế;

d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;

đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội ở cộng đồng.

* Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp, bản và tương đương) từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên;

e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ;

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình;

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

*  Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;

c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch;

d)  Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về  bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh.

* Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

* Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 /10/2011 của Bộ văn hoá Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

 

Điều 232. Thủ tục Công nhận Tổ dân phố văn hóa.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ trưởng TDP hoặc trưởng ban mặt trận khu dân cư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc huyện, thành viên Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá” huyện thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định công nhận Tổ dân phố văn hóa và cấp giấy chứng nhận;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Báo cáo thành tích xây dựng “Tổ dân phố văn hoá”  của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;

- Báo cáo 02 năm (nếu công nhận lần đầu);

- Báo cáo 03 năm; kèm theo biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận tổ quốc cấp xã (nếu công nhận lại);

2- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng văn hóa - thông tin cấp huyện.

6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận.     

7. Phí lệ phí: Không    

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

* Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung);

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung;

c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;

d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng Khoa học-Kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế.

* Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú:

a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên;

e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ;

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình;

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

* Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị;

b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị;

c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về  bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải.

* Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

* Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 /10/2011 của Bộ văn hoá Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

 

Điều 233. Thủ tục xét và công nhận “Xã, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”        

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND xã, thị trấn nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc huyện, thành viên Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá” huyện thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định công nhận và cấp giấy công nhận “xã, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND xã, thị trấn.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

1- Báo cáo thành tích có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;

+ Báo cáo 02 năm, đối với công nhận lần đầu;

+ Báo cáo 05 năm, đối với công nhận lại;

2- Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

b.  Số bộ hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hoá- Thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 Quyết định công nhận và Giấy công nhận “Xã, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.    

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính:

1. Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị  theo quy hoạch

a) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi;

b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa-xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị;

c) Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng, phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị; 

đ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công công; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở.

2. Nâng cao chất lượng “Gia đình văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”

a) Có 70% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên;   

b) Có 70% trở lên nhà ở được xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị;   

c) Có 70% trở lên tổ dân phố (hoặc tương đương) được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên;        

d) Có 100% tổ dân phố vận động được người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường;    

đ) Có 80% trở lên cơ quan, đơn vị , doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. 

3. Xây dựng nếp sống văn minh; môi trường văn hóa đô thị

a) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốtcác quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh     đô thị;     

b) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông. Không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị;            

c) Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng; tỷ lệ giao đất thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định hiện hành;  

d) Đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom rác thải theo quy định. 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường;

đ) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau “xóa đói, giảm nghèo” hợp tác phát triển kinh tế. 

4. Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao

a) Trung tâm Văn hóa- Thể thao phường, thị trấn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;    

b) 70% trở lên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia;

c) Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương;   

d) Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự.     

5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương

a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;           

b) 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuận, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật;

c) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xa hội;

d) Xử lý kịp thời, dứt điển các vi pham pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;

đ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung đồi bại.

(Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

- Hướng dẫn số 942/HD-BCĐ ngày 05/10/2012 của BCĐ Phong trào TDĐKXDĐSVH tỉnh về việc thực hiện công nhận các danh hiệu văn hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 234. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND huyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu số M4b); cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (mẫu số M4a)

2- Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và quy mô hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ đạo, điều hành của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Trách nhiệm, quyền lợi của nạn nhân bạo lực gia đình khi được tiếp nhận vào cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy định có tính chất hành chính phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

3- Xác nhận bằng văn bản của UBND cấp xã về địa điểm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình có trụ sở hoạt động đặt trên địa bàn;

4- Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau:

- Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ;

- Nguồn tài chính được cam kết đảm bảo cho hoạt động của cơ sở (nếu có).

5- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người đứng đầu; 6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người đứng đầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 

7. Lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu M4b);

 - Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (mẫu M4a)

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Có nơi làm việc cố định, có nguồn kinh phí để đảm bảo hoạt động của cơ sở;

2. Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 

3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP, gồm các tiêu chuẩn:

a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt;

b. Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân;

c. Có chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình.

d. Người làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. phải được tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

4. Cơ sở có diện tích tối thiểu là 30m2, có phòng được bố trí là nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, môi trường;

(Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

10. Căn cứ pháp lý:

-  Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;

- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình.

 

Điều 235. Thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND huyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Văn hoá- Thông tin;

Bước 3: Phòng Văn hóa- Thông tin thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình vào mặt sau của giấy chứng nhận cũ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình;

2- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động sắp hết hạn đăng ký hoạt động;

3- Báo cáo tổng kết hoạt động của cơ sở trong thời gian được phép hoạt động;

4- Quy chế hoạt động của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung).

b Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa Thông tin.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (đã được gia hạn tại mặt sau).

7. Lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

-  Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình.