QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Tư pháp
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 218. Thủ tục Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đang lưu trữ tại UBND cấp huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký bản sao giấy tờ hộ tịch;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Nộp chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác (Có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

2- Nộp thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nếu là:

- Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền của người được cấp bản chính;

- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

3- Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc qua bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ được quy định tại khoản này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Trong 3 ngày làm việc nếu gửi qua đường bưu điện (theo dấu ngày đến của bưu điện).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện           

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Bản sao giấy tờ hộ tịch

7. Phí, lệ phí: Theo quy định Nghị quyết HĐND tỉnh (đối với người yêu cầu cấp bản sao qua bưu điện phải trả thêm cước phí bưu điện cho cơ quan cấp bản sao).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 219. Thủ tục Cấp lại bản chính giấy khai sinh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có).

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ

1- Tờ khai (theo mẫu quy định);

2- Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có);

3- Nộp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

4- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu cấp lại bản chính giấy khai sinh mà không có điều kiện trực tiếp thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Trường hợp cần phải xác minh thì không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện           

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Giấy khai sinh

7. Phí, lệ phí: Theo quy định Nghị quyết HĐND tỉnh (đối với người yêu cầu cấp bản sao qua bưu điện phải trả thêm cước phí bưu điện cho cơ quan cấp bản sao).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 220. Thủ tục Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch trực tiếp vào mặt sau bản chính giấy khai sinh và giấy tờ hộ tịch;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu quy định);

2- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung, điều chỉnh hộ tịch;

3- Trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh;

4- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch

- Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

- Trường hợp hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực;

5- Nộp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

6- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày tiếp theo.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện           

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Giấy khai sinh đã được bổ sung hoặc Giấy tờ hộ tịch khác đã được điều chỉnh.

7. Phí, lệ phí:

- Lệ phí bổ sung hộ tịch: Không

- Lệ phí điều chỉnh hộ tịch: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác;

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 221. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người đủ 14 tuổi trở lên;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu).

2- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

- Trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực.

3- Nộp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó.

4- Xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch.

5- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- 8 ngày làm việc trong trường hợp cần phải xác minh.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện           

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 222. Thủ tục Xác định lại dân tộc

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định xác định lại dân tộc;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu); xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

2- Nộp bản chính Giấy khai sinh của người cần Xác định lại dân tộc và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc Xác định lại dân tộc.

- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

- Trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực.

3- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó.

4- Nộp Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch.

5. Văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con trong trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi.

6- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- 8 ngày làm việc trong trường hợp cần phải xác minh.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện                                 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Quyết định về việc Xác định lại dân tộc.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

 Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 223. Thủ tục Xác định lại giới tính

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định xác định lại giới tính;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu);

2- Nộp bản chính Giấy khai sinh của người cần Xác định lại giới tính và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc Xác định lại giới tính.

- Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực

- Trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

3- Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.

4- Nộp Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch.

5- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- 8 ngày làm việc trong trường hợp cần phải xác minh.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện                                 

-Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Quyết định về việc Xác định lại giới tính.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 224. Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, chứng thực bản sao từ bản chính;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Bản chính;

2- Bản sao cần chứng thực.

b) Số bộ hồ sơ: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị số lượng bản sao theo nhu cầu.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc, số lượng lớn không quá 02 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

5. Cơ quan thực hiện                                 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Bản sao có chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bô Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 225. Thủ tục Chứng thực chữ ký người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, ký chứng thực chữ ký sau khi người đề nghị chứng thực ký trước mặt người chứng thực;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Nộp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

2- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

b) Số bộ hồ sơ: Theo nhu cầu của cá nhân.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- 3 ngày nếu phải xác minh.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:          

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Giấy tờ, văn bản.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

Đối với người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch (người dịch có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc người dịch có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại nước ngoài đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch).

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bô Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 226. Thủ tục Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

3- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

4- Di chúc; giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

5- Bản chính và bản pho to giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hường di sản theo quy định pháp luật về thừa kế;

6- Trường hợp di sản là tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì nộp bổ sung bản chính và bản pho to giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó;

7- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (trường hợp soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- 3 ngày nếu trường hợp phức tạp.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

9. Yêu cầu, điều kiện: Niêm yết công khai 30 ngày dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 227. Thủ tục Chứng thực văn bản khai nhận di sản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tư pháp huyện;

Bước 3: Phòng Tư pháp thẩm định hồ sơ, chứng thực văn bản khai nhận di sản;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

3- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

- Di chúc; giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

5- Bản chính và bản pho to giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hường di sản theo quy định pháp luật về thừa kế;

6- Trường hợp di sản là tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì nộp bổ sung bản chính và bản pho to giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó;

7- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (trường hợp soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- 3 ngày nếu trường hợp phức tạp.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp huyện.

6. Kết quả: Văn bản khai nhận văn bản.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.