QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Tài nguyên môi trường
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 185. Giao đất làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn đối với trường hợp không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (áp dụng đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định giao đất làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn đối với trường hợp không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (áp dụng đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã đồng thời chuyển thông tin địa chính đến Chỉ cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin giao đất để làm nhà ở;

- Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo danh sách những hộ đủ điều kiện.

- Biên bản của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;

- Phương án giao đất, thông báo công khai, biên bản kết thúc công khai.

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (kèm theo biên bản tổng hợp ý kiến của các hộ gia đình bị thu hồi đất cùng các hộ liên quan trong thời gian niêm yết, đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất giao).

b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, các nhân xin giao đất.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trương huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng TC-KH, Chi cục thuế, Kho bạc NN; Phòng Kinh tế-HT; Trung Tâm PTQĐ – CCN (đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng).

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin giao đất để làm nhà ở (mẫu số 01).

 (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đât.

 

Điều 186. Chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư (nhóm B,C) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh mà khu đất đó chưa có GCN QSD đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư (nhóm B,C) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh mà khu đất đó chưa có GCN QSD đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có chứng thực của UBND xã;

- Trích đo địa chính thửa đất;

- Văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ:  03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế, phòng Kinh tế-HT, Phòng Tài chính-KH, UBND cấp xã nơi có đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).

(Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đât.

 

Điều 187. Chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư (nhóm B,C) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh mà khu đất đó đã có GCNQSD đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư (nhóm B,C) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh mà khu đất đó đã có GCNQSD đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

- Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ:  03 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Không tính thời gian phải trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp thửa đất phải đo đạc lại)

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế, phòng Kinh tế-HT, Phòng Tài chính-KH, UBND cấp xã nơi có đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).

(Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đât.

 

Điều 188. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân trường hợp không phải xin phép

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, xác nhận vào tờ khai đăng ký chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất;

2- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3- Dự án chuyển đổi mục đích có xác nhận của UBND cấp xã;

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                            

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:  Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).

(Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

 

Điều 189. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trường hợp phải xin phép

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin địa chính đến Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

2- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất hoặc công chứng nhà nước.

4- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp đã được cấp Giấy CNQSDĐ).

b) Số lượng hồ sơ:  03 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  phòng Tài nguyên – MT.

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã; Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).

(Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đât.

 

Điều 190. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin địa chính đến Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2- Hợp đồng thuê đất;

3- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, UBND cấp xã nơi có đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

7. Phí, lệ phí:  Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).

 (Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014))

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đât.

           

Điều 191. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2-  Một trong các loại giấy tờ chứng minh về nguồn gốc sử dụng đất (nếu có):

2.1. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

2.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở; Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước  theo quy định của pháp luật;

2.6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2.7. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 có tên người sử dụng đất.

2.8. Một trong các loại giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã, hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.

2.9. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.10. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

2.11. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

2.12 Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

2.13. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

                        2.14. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

3- Chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

4- Phiếu ý kiến khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; Biên bản công khai và kết thúc công khai kèm theo danh sách trong trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như đã nêu ở trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Phòng TN&MT;

- Cơ quan phối hợp: Chi cục thuế, Kho bạc, UBND cấp xã nơi có đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số  04a/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 192. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm h Khoản này;

h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

3) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký QSD đất, phòng Tài nguyên - MT; 

- Cơ quan phối hợp: Phòng Kinh tế - HT; phòng Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số  04a/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 193. Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2-  Một trong các loại giấy tờ chứng minh về nguồn gốc sử dụng đất (nếu có):

2.1. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

2.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở; Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước  theo quy định của pháp luật;

2.6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2.7. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 có tên người sử dụng đất.

2.8. Một trong các loại giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã, hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.

2.9. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.10. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

2.11. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

2.12 Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

2.13. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2.14. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

3- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định sau đối với trường hợp tài sản là nhà ở:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm h Khoản này;

h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

4- Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm e Khoản này;

e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.

5- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

6- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký QSDĐ, phòng Tài nguyên - MT;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Kinh tế - HT; phòng Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK)

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 194. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2-  Một trong các loại giấy tờ chứng minh về nguồn gốc sử dụng đất (nếu có):

2.1. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

2.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

2.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở; Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước  theo quy định của pháp luật;

2.6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2.7. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 có tên người sử dụng đất.

                        2.8. Một trong các loại giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã, hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.

2.9. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.10. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

2.11. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

2.12 Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

2.13. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2.14. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

3- Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định như sau:

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;

- Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;

- Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các nêu trên phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký QSDĐ, phòng Tài nguyên - MT;

- Cơ quan phối hợp: phòng Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên đất: 

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât. (Mẫu số 04a/ĐK)

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 195. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất;

2- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3- Biên bản giao đất thực địa của cơ quan có thẩm quyền;

4- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký QSDĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hợp: Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât (Mẫu số 04a/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

           

Điều 196. Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Trường hợp cấp lại, cấp đổi do thay đổi mẫu giấy và do Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách nát, hư hỏng hoặc do đo đạc lại, hồ sơ gồm;

            -  Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

            - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

* Trường hợp Cấp lại, cấp đổi do có yêu cầu bổ sung thêm vợ hoặc chồng vào giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:

            - Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

            - Giấy chứng nhận đã cấp;

- Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh là vợ chồng, văn bản thống nhất bổ sung tên vợ hoặc chồng vào giấy chứng nhận.

            b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn Phòng Đăng ký QSDĐ, Phòng Tài nguyên- Môi trường;

- Cơ quan phối hợp: phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế - HT, UBND cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(Mẫu số 10/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 197. Xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

                            - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

              * Trường hợp bổ sung quyền sở hữu nhà ở, hồ sơ gồm:

                            Các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm h Khoản này;

h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

* Trường hợp bổ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng, hồ sơ gồm;

a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm e Khoản này;

e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.

* Trường hợp bổ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, hồ sơ gồm;

1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;

2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

8. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

            b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn Phòng Đăng ký QSDĐ, Phòng Tài nguyên- Môi trường;

- Cơ quan phối hợp: phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế - HT, UBND cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

- 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 198. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bị mất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bị mất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận ba (03) lần trong thời gian không quá mười (10) ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đối với hộ gia đình và cá nhân thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở UBDN cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày.

Trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn thì không phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất, giấy niêm yết thông báo mất giấy nhưng phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã nơi có đất; VP Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên- Môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 10/ĐK);

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và MT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

            Việc nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất chỉ được thực hiện sau thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu hoặc từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc ngày ký giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 199. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất;

2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

            b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình,cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký QSDĐ; Phòng Tài nguyên và Môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 11/ĐK).

(Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât. (Mẫu số 04a/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 200. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã đồng thời chuyển thông tin tài chính đến Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:                    

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất;

- Tờ trình của UBND cấp xã;

- Phương án giao đất (UBND cấp xã lập);

- Dự án sản xuất, Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (đối với trường hợp xin giao đất, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản,)

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên- Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Cơ quan phối hợp: Chi cục thuế.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao đất, cho thuê đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin giao đất/cho thuê đất nông nghiệp (Mẫu số 01);

 (Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

 

Điều 201. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất sau khi đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin tài chính đến Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:

- 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- 28 ngày làm việc nếu phải trích đo thửa đất.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Văn phòng Đăng ký QSDĐ, phòng Tài nguyên- môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât (Mẫu số 04a/ĐK)

(Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên – MT)

2- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Mẫu  HĐCN).

3- Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất (Mẫu HĐTC).

(Thông tư Liên tịch  số 04/2006/TTLT- BTP -BTNMT ngày 13/6/2006)       

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 202. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký chấp thuận cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin tài chính đến Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2- Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất

3- Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: 

- Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 31, Điều 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết:

- 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 28 ngày làm việc nếu phải trích đo thửa đất.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  phòng Tài nguyên– MT, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Cơ quan phối hợp: phòng Kinh tế - HT, phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí: Quyết định hành chính: Không

   Giấy chứng nhận (đồi với trường hợp sử dụng vào mục đích SXKD):

- 500.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 1.000.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 10.000 m2.

- 3.000.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2.

- 7.500.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ  30.000 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât (Mẫu số 04a/ĐK)

(Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên – MT)

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Mẫu  HĐT);

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (Mẫu  HĐT);

- Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất (Mẫu HĐT).

 (Thông tư Liên tịch  số 04/2006/TTLT- BTP -BTNMT ngày 13/6/2006)      

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT- BTP- BTNMT ngày 13/6/2006 giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên –MT.

 

            Điều 203. Xác nhận xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện chấp thuận xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo;

- Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì hồ sơ còn có Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  phòng Tài nguyên– MT, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư Liên tịch  số 04/2006/TTLT- BTP -BTNMT ngày 13/6/2006 giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên – MT.

           

Điều 204. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện chấp thuận đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

1-Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất

3- Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 31, Điều 32 , Điều 33, Điều 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Đăng ký QSDĐ, phòng Tài nguyên- MT;

- Cơ quan phối hợp: phòng Kinh tế - HT, phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 22/HĐGV);

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Mẫu số 23/HĐGV);

- Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 24/HĐGV).

(Thông tư Liên tịch  số 04/2006/TTLT- BTP -BTNMT ngày 13/6/2006)       

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

           

Điều 205. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện chấp thuận xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

1- Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn;

2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Đăng ký QSDĐ, phòng Tài nguyên- MT;

- Cơ quan phối hợp: phòng Kinh tế - HT, phòng Nông nghiệp và PTNT

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)

(Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên – MT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 206. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, hóp vốn, kê biên bán đấu giá QSDĐ, tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức đồng thời chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính tới Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

1- Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;

2- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

3- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

4- Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:

- 12 ngày làm việc đối với trường hợp xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp;

- 16 ngày làm việc đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận mới nhưng không phải trích đo địa chính thửa đất;

- 28 ngày làm việc đối với trường hợp phải phải trích đo địa chính thửa đất;

- 40 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận mà có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/52014 của Chính phủ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: VP Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên- Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, phòng KT– HT, phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

- 100.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

 - 150.000đ/giấy, đối với thửa đất có diện tích từ 500 m2 trở lên.

 (Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât (Mẫu số 04a/ĐK)

(Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên – MT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính.

 

Điều 207. Gia hạn sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định gia hạn sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính tới Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin gia hạn sử dụng đất;

- Quyết định cho thuê đất;

- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên - MT.

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã nơi có đất, Chi cục thuế, Kho bạc nhà nước.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn sử dụng đất.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin gia hạn sử dụng đất

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

 

Điều 208. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, xác nhận đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính tới Chi cục thuế huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2-Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền được quy định như sau:

2.1-Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có bản sao văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

2.2-Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại điện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

2.3-Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó;

2.4- Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

2.5- Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

2.6- Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên Giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai;

2.7- Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

2.8- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).

3- Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                         

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng Đăng ký QSD đất;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký QSDĐ.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chỉnh lý Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).

(Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 209. Thu hồi đất trong trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại (khoản c, điều 65, Luật đất đai 2013)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên- môi trường;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định thu hồi đất trong trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn tự nguyện trả lại đất;

- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ) 

3. Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.                                                          

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Phòng Tài nguyên & Môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

 

Điều 210. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

2. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực (bản chính);

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

4. Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (bản sao có chứng thực);

5. Văn bản uỷ quyền (nếu có).

b) Số lượng: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định, đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:  Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Đăng ký giao dịch bảo đảm:  80.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất  (Mẫu số 01/ĐKTC)

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Điều 211. Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

*  Trường hợp tài sản đã được chứng nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

*  Trường hợp tài sản chưa được chứng nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có);

b) Số lượng:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định, đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Đăng ký giao dịch bảo đảm:  80.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất  (Mẫu số 01/ĐKTC)

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Điều 212. Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời không là người sử dụng đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

* Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới:

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

* Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà tài sản đó đã hình thành, nhưng chủ sở hữu tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

- Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

b) Số lượng: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,  hợp lệ, đúng quy định, đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐKTC).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Điều 213. Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

* Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cá nhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản, mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật (bản chính);

- Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

* Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cá nhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản, mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (bản chính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật (bản chính);

- Văn bản chứng minh sự thỏa thuận giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản về việc đất được dùng để tạo lập tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

- Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (bản sao có chứng thực);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

b) Số lượng: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,  hợp lệ, đúng quy định, đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):                                                            

Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất  (Mẫu số 01/ĐKTC).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

           

Điều 214. Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

* Trường hợp rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên thế chấp, bên nhận thế chấp; rút bớt hoặc bổ sung tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (bản chính);

- Hợp đồng về việc thay đổi trong trường hợp các bên thoả thuận bổ sung, rút bớt tài sản thế chấp, thoả thuận rút bớt, bổ sung, thay thế một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp (bản chính) hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi tên, thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

* Trường hợp thay đổi loại hình doanh nghiệp của bên nhận thế chấp trong nhiều hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đấ.t

-  Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (bản chính);

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi loại hình doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản đó thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có)

- Danh mục các hợp đồng thế chấp đã đăng ký (bản chính).

* Trường hợp thay đổi tên của bên nhận thế chấp mà không phải thay đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thay đổi bên nhận thế chấp trong nhiều hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (bản chính);

- Hợp đồng về việc thay đổi trong trường hợp các bên thoả thuận thay đổi bên nhận thế chấp (bản chính) hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản đó thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có);

- Danh mục các hợp đồng thế chấp đã đăng ký (bản chính).

* Trường hợp thay đổi tên của bên thế chấp                                

- Đơn đề nghị đăng ký biến động;

- Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (bản chính);

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thay đổi tên, thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chỉ cần nộp 02 bản sao để đối chiếu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

b) Số lượng: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Thay đổi nội dung thế chấp: 60.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

 Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (Mẫu số 02/ĐKTĐ).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

           

Điều 215. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (bản chính);

- Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

b) Số lượng: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Lệ phí văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp: 70.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

 Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (Mẫu số 04/ĐKVB).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Điều 216. Xoá đăng ký thế chấp

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, đăng ký vào giấy chứng nhận QSDĐ nội dung xóa đăng ký thế chấp;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

- Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp của bên nhận thế chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền (nếu có).

b) Số lượng: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung Giấy chứng nhận QSDĐ.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Xóa đăng ký thế chấp: 20.000đồng/hồ sơ.

(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

 Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; (Mẫu số 03/XĐK).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

           

Điều 217. Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, sửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký trực tiếp trên giấy chứng nhận QSDĐ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu nội dung đăng ký thế chấp đã ghi trên Giấy chứng nhận đó có sai sót (bản chính);

- Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký nếu phần chứng nhận nội dung đăng ký có sai sót (bản chính);

- Văn bản uỷ quyền ( nếu có).

b) Số lượng: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Đối với hồ sơ nộp sau 15 giờ thì thời gian giải quyết chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Kết quả: Xác nhận trên trang bổ sung giấy chứng nhận.

7. Phí, lệ phí (nếu có):  Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót (Mẫu số 05/SCSS).

(Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011);

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định hồ sơ địa chính;

- Thông liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường dướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Điều 218. Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài nguyên-MT;

Bước 3: Phòng Tài nguyên- MT thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện chấp thuận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:      

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

+ Ba (03) Bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung thực hiện (theo mẫu)

+ Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của chủ dự án.

- Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

+ Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung thực hiện (theo mẫu);

+ Một (01) bản đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chứng thực bởi chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b) Số lượng: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

6. Kết quả: Văn bản chấp nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Mẫu bìa và trang phụ bìa của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư (Phụ lục 5.1)

2. Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư (Phụ lục 5.2)

3. Cấu trúc và nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường đối với đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư (Phụ lục 5.3)

4. Văn bản ủy quyền tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Phụ lục 5.4)

(Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải có ý kiến bằng văn bản về biện pháp bảo vệ môi trường của UBND cấp xã hoặc ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh nơi triển khai dự án.

Đối với dự án triển khai từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thuộc đối tượng phải lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường thì được lựa chọn đăng ký ở một trong các UBND cấp huyện có triển khai dự án, ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải có ý kiến bằng văn bản về biện pháp bảo vệ môi trường của UBND huyện còn lại.

(Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

10. Căn cứ pháp lý :

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011.

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

- Thông tư 22/2014/TT-BTNMT ngày 5/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ

- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

- Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.