QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 171. Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thuê rừng (theo mẫu );

- Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thuê rừng. 

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;

(phụ lục 06, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Kế hoạch sử dụng rừng;

(phụ lục 07 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN n gày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

 

Điều 172. Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị giao rừng (theo mẫu );

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.   

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị giao rừng;

 (Phụ lục 03, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

 

Điều 173. Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị giao rừng (theo mẫu);

2- Kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn lập cùng biên bản thông qua của cộng đồng thôn.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng đồng dân cư thôn.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn. 

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị giao rừng.

(Phụ lục 04, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

 

Điều 174. Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên đối với chủ rừng là hộ gia đình

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đề cương Thuyết minh khai thác (theo mẫu);                                      

- Phiếu bài cây khai thác;

- Biên bản xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã;

- Bản đồ  khu khai thác 1:10.000.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.  

7. Phí, lệ phí: Phí thẩm định thiết kế khai thác rừng tự nhiên: 2.000đ/m3

                                         ( Theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 )

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề cương Thuyết minh khai thác.

(Phụ lục 1,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Có phương án khai thác rừng được phê duyệt.

(theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng  năm 2004;

- Quyết định số 200/1993/QĐ-BNN ngày 31/3/1993 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92);

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng;

- Quyết định số 682/QĐ-KT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT), v/v ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN6-84).

 

Điều 175. Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng của cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng của cá nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt và cấp phép.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:        

- Bản đăng ký khai thác;

(Phụ lục 3,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác;

(Phụ lục 2, Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng nâm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng.

 

Điều 176. Cho phép cá nhân khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định cho phép cá nhân khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đề cương Thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép khai thác.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí thẩm định: 2.300đ/m3.

(Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề cương Thuyết minh thiết kế khai thác.

(Phụ lục 1,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng.

 

Điều 177. Đăng ký khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình hoặc sử dụng mục đích khác ở rừng tự nhiên hoặc khai thác tận dụng những cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm gốc, rễ, cành, nhánh đối với cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng tự nhiên của cá nhân trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản cho phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng tự nhiên của cá nhân trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu đăng ký khai thác.

(Phụ lục 3,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác.

(Phụ lục 2,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng.

 

Điều 178. Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (có trong danh mục quản lý Cites và nhựa thông), tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định cấp phép khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ, tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị;

- Đề cương Thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép khai thác

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề cương Thuyết minh thiết kế khai thác.

(Phụ lục 1,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng.

 

Điều 179. Phê duyệt phương án khai thác đối với chủ rừng là hộ gia đình

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện để chuyển Hạt kiểm lâm huyện;

Bước 3: Hạt Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định phê duyệt phương án khai thác đối với chủ rừng là hộ gia đình;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị;

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác (Theo mẫu);

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép khai thác.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản đăng ký khai thác;

(Phụ lục 3,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác.

(Phụ lục 2,Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng.

 

Điều 180. Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện;

Bước 3: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu).

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Đối với diện tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

3. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện;

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

 (Phụ lục II Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13/4/2011).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho cá nhân, hộ gia đình phải đạt tiêu chuẩn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại:

a) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:

- Có mức hạn điền tối thiểu 2,1 ha.

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.

b) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

c) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp:

- Có diện tích tối thiểu 31 ha.

- Giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.

d) Đơn xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại phải có xác nhận của UBND xã nơi trang trại sản xuất.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

 

Điều 181. Cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện;

Bước 3: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp đối với trường hợp giấy chứng nhận bị rách, nát;

Đối với trường hợp giấy chứng nhận kinh tế trang trại bị mất, cháy, đơn xin cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại của chủ trang trại phải có xác nhận của địa phương nơi trang trại sản xuất.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện.

6.  Kết quả thực hiện thủ  tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

(Phụ lục IV,Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho cá nhân, hộ gia đình phải đạt tiêu chuẩn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại:

a) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:

- Có mức hạn điền tối thiểu 2,1 ha;

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.

b) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

c) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp:

- Có diện tích tối thiểu 31 ha.

- Giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.

(Thông tư số 27/2011/TT- BNNPTNT, ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

 

Điều 182. Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện;

Bước 3: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp;

- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại đối với trường hợp thay đổi tên chủ trang trại.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

(Phụ lục III, Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT, ngày 13 tháng 4 năm 2011).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho cá nhân, hộ gia đình phải đạt tiêu chuẩn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại:

a) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:

- Có mức hạn điền tối thiểu 2,1 ha.

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.

b) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

c) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp:

- Có diện tích tối thiểu 31 ha.

- Giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 27/2011/TT- BNNPTNT, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

 

Điều 183. Thẩm định và phê duyệt dự án lâm sinh (đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ đến phòng Nông nghiệp& PTNT huyện;

Bước 3: Phòng Nông nghiệp& PTNT huyện thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện Quyết định phê duyệt dự án lâm sinh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao  gồm:

- Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án (theo mẫu tại phụ lục 4);

- Dự án lâm sinh, có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án; bản chính);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản sao hợp pháp); bản đồ tác nghiệp lâm sinh (bản chính);

- Biên bản nghiệm thu ngoại nghiệp giữa Chủ đầu tư với tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án (bản chính);

- Biên bản nghiệm thu nội nghiệp giữa Chủ đầu tư với tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án (bản chính);

- Các văn bản pháp lý có liên quan (các Quyết định của cấp có thẩm quyền như: chủ trương cho phép đầu tư, đề cương kỹ thuật và dự toán cho lập dự án (nếu có), chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao chứng thực) hoặc chủ trương cho phép sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, quy hoạch phát triển lâm nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và PTNT.

- Cơ quan phối hợp: Hạt Kiểm lâm.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án lâm sinh.

7. Phí, lệ phí:  Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ trình Thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh

 (theo mẫu tại phụ lục 4).

(Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

- Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh kèm theo Quyết định 73/2010/QĐ-TTg.