QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Nội vụ
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 148. Thủ tục Đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ tên tổ chức tôn giáo đăng ký, tên hội đoàn, cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn.

2. Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn.

3. Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ cấu tổ chức và quản lý.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở một huyện.

7. Phí, lệ phí: Không                                                                                       

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đăng ký Hội đoàn tôn giáo- Mẫu B9

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 149. Thủ tục Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác, trụ sở hoặc nơi làm việc, tên người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.

2. Danh sách tu sĩ.

3. Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.

4. Danh sách cơ sở tu hành trực thuộc dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có xác nhận của UBND cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Giấy chứng nhận – Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể

7. Phí, lệ phí: Không                                                                                       

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu B10

Đăng ký Dòng tu hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;   

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 150. Thủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

1. Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ họ tên, phẩm trật, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, nơi thuyên chuyển đi, nơi thuyên chuyển đến.

2. Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển;

3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành- Mẫu B20

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT_BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 151. Thủ tục Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở (có sự tham gia của tín đồ trong huyện).

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị, nêu rõ tên hoạt động tôn giáo, người tổ chức, dự kiến số lượng người tham dự, nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động,

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở.

7. Phí, lệ phí: Không                                                                                       

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký- Mẫu B22

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 152. Thủ tục Chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở.

1. Trình tự thực hiện           

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, lý do tổ chức, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị, đại hội;

2. Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: không                                                                                        

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu B24

Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 153. Thủ tục Chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, quy mô, thành phần tham dự cuộc lễ

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo- Mẫu B27

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 154. Thủ tục Chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo, cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

1. Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do thực hiện giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, người tổ chức, thành phần tham dự;

2. Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận.                                                                     

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo- Mẫu B28

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 155. Thủ tục Thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo ở nhiều xã trong một huyện

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND huyện ra văn bản chấp thuận rồi gửi ra bộ phận một cửa;

Bước 4. Tổ chức tôn giáo đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

1. Văn bản thông báo nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian, cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu B30.

Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện:

Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo thực hiện việc quyên góp phải bảo đảm tính công khai, minh bạch đối với các khoản quyên góp, kể cả việc phân bổ; không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo để quyên góp phục vụ lợi ích cá nhân hoặc những mục đích trái pháp luật.

(Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 156. Thủ tục Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2. Bộ phận một cửa tiếp nhận, rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3. Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, báo cáo UBND huyện để biết.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Văn bản thông báo nêu rõ họ tên, phẩm trật, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển, nơi thuyên chuyển đến.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Tiếp nhận thông báo

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành- Mẫu B19

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 157. Thủ tục Thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (gồm cả chia, tách, sáp nhập để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện.

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển hồ sơ tới phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định.

Bước 4: Gửi văn bản ra bộ phận một cửa để thông báo cho UBND xã biết.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

2. Biên bản lấy ý kiến cử tri;

3. Nghị quyết đồng ý thông qua của HĐND cấp xã;

4. Tờ trình của UBND cấp xã;

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện: 

Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện;

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng Nội vụ;

Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Tờ trình của UBND cấp huyện

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện:

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Bắc Giang.

 

Điều 158. Thủ tục Đổi tên thôn, tổ dân phố

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định.

Bước 4: Gửi văn bản ra bộ phận một cửa để thông báo tới UBND xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố;

2. Biên bản lấy ý kiến cử tri;

3. Nghị quyết đồng ý thông qua của HĐND cấp xã;

4. Tờ trình của UBND cấp xã;

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Tờ trình của UBND cấp huyện.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Bắc Giang.

 

Điều 159. Thủ tục Chuyển thôn thành tổ dân phố

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định;

Bước 4: Gửi văn bản ra bộ phận một cửa để thông báo tới UBND thị trấn.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Tờ trình của UBND thị trấn trình UBND cấp huyện;

2. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập thị trấn;

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Tờ trình của UBND cấp huyện.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Bắc Giang.

 

Điều 160. Thủ tục Phân loại thôn, tổ dân phố

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định;

Bước 4: Gửi văn bản ra bộ phận một cửa để thông báo tới UBND thị trấn.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

2. Danh sách thôn, tổ dân phố và số hộ gia đình trong từng thôn, tổ dân phố (có xác nhận của UBND cấp xã);

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Tờ trình của UBND cấp huyện

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Bắc Giang.

 

Điều 161. Thủ tục Ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

Bước 4: Gửi Quyết định ra bộ phận một cửa để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

2. Biên bản lấy ý kiến cử tri

3. Nghị quyết đồng ý thông qua của HĐND cấp xã.

4. Tờ trình của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

 

Điều 162. Thủ tục Điều động công tác đối với viên chức

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển công tác tại bộ phận một cửa cấp huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thống nhất với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định điều động;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn xin chuyển công tác có ý kiến của đơn vị đang công tác và ý kiến tiếp nhận của đơn vị chuyển đến.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Quyết định hành chính

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Luật Cán bộ, công chức;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 163. Thủ tục Thuyên chuyển viên chức ra huyện ngoài trong tỉnh

1. Trình tự thực hiện:

* Giai đoạn 1: (3,5 ngày)

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển công tác tại bộ phận một cửa cấp huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi gửi phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện đồng ý cho thuyên chuyển đến đơn vị mới gửi Sở Nội vụ;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

* Giai đoạn 2: (3,5 ngày)

Bước 1: Khi có văn bản đồng ý tiếp nhận của đơn vị mới và văn bản đồng ý cho thuyên chuyển của Sở Nội vụ, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi gửi phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định thuyên chuyển;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Sơ yếu lý lịch.

2- Đơn xin chuyển công tác có ý kiến của đơn vị đang quản lý.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

3. Thời hạn giải quyết: Tổng cộng 7 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Quyết định hành chính

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

-  Luật Viên chức;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 164. Thủ tục Tiếp nhận và phân công công tác đối với giáo viên, nhân viên

1. Trình tự thực hiện:

* Giai đoạn 1: (3,5 ngày)

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển công tác tại bộ phận một cửa cấp huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi gửi phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện đồng ý tiếp nhận cán bộ về công tác tại đơn vị; Gửi văn bản đồng ý tiếp nhận viên chức đến đơn vị đang công tác của viên chức và Sở Nội vụ;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

* Giai đoạn 2: (3,5 ngày)

Bước 1: Khi có văn bản đồng ý của Sở Nội vụ và quyết định điều động viên chức của đơn vị cũ, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi gửi phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện ra quyết định tiếp nhận và điều động về các trường;

Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Sơ yếu lý lịch;

2- Đơn xin chuyển công tác;

3- Văn bằng, chứng chỉ liên quan;

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Tổng cộng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả:  Quyết định hành chính.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

-  Luật Viên chức;

- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 165. Thủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển vào phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ kiểm tra hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định;

Bước 4: Gửi văn bản ra bộ phận một cửa huyện để thông báo tới UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):

- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành.

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi TNXP trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý TNXP;  Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

- Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bản khai cá nhân (theo mẫu)

3. Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, ngoài các giấy tờ quy định trên phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên (bản chính).

4. Văn bản của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ;

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội; Ban chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện; Hội cựu TNXP cấp huyện.

6. Kết quả: Tờ trình của UBND huyện.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bản khai cá nhân:

- Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp một lần: mẫu số 1A (đối với TNXP còn sống); mẫu số 1B (dành cho thân nhân TNXP đã từ trần)

- Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng: mẫu số 1C.

(Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

- Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa thì được xét trợ cấp hàng tháng

(Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối vối thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã  hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Điều 166. Thủ tục Công nhận Ban vận động thành lập Hội có phạm vi hoạt động trong địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Ban sáng lập Hội nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định;

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội;

2- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội; họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn;

3- Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng ban) Ban Vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ .

6. Kết quả: Quyết định hành chính                                                                 

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (Mẫu 3)

(Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ)

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Điều 167. Thủ tục Thành lập Hội có phạm vi hoạt động trong địa giới hành chính cấp xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Ban vận động thành lập hội hoàn chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội nộp tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ kiểm tra hồ sơ, trình UBND huyện quyết định;

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận một cửa cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị thành lập hội (theo mẫu);

2. Dự thảo điều lệ.

3. Dự kiến phương hướng hoạt động.

4. Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

5. Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội.

6. Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội.

7. Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Quyết định hành chính                                                                 

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị thành lập hội (Mẫu 4)

(Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ)

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ;

2. Có điều lệ;

3. Có trụ sở;

4. Có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Điều 168. Báo cáo về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định, tham mưu văn bản của UBND huyện cho ý kiến về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường;

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ:

a) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ;

b) Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo, ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội;

c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);

d) Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban kiểm tra của hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có:

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Nhân sự thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ)

đ) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;

e) Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội;

g) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).

2. Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường:

a) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

b) Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

c) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trường hợp phải xin ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ra văn bản: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Văn bản cho ý kiến về việc tổ chức đại hội                                  

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Điều 169. Thủ tục Đổi tên hội

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Hội nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định, xem xét và trình UBND huyện quyết định cho phép đổi tên hội;

Bước 4: Hội nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;

2. Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;

3. Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;

4. Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có:

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Nhân sự thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Quyết định cho phép hội đổi tên hội.

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Điều 170. Thủ tục Tự giải thể hội

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Hội có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo đến bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Nội vụ;

Bước 3: Phòng Nội vụ thẩm định, tham mưu cho UBND huyện ra Quyết định giải thể Hội;

Bước 4: Hội nhận kết quả tại bộ phận một cửa huyện

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị giải thể hội;

2. Nghị quyết giải thể hội;

3. Bản kê tài sản, tài chính;

4. Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ.

6. Kết quả: Quyết định giải thể hội

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị giải thể hội- Mẫu 14

(Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ)

8. Phí, lệ phí: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ.