QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH& XÃ HỘI THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Lao động thương binh và xã hội
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH& XÃ HỘI THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 102. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; 

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3 );

2- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi;

3- Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi;

4- Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân;

5- Đối với hộ gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng;

6- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4);

7- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

8- Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai;

9- Công văn đề nghị của UBND cấp xã kèm theo danh sách

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức.

6. Kết quả: Quyết định trợ cấp xã hội.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu 03)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp XH cấp xã (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 )

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượg bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 103. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ em

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ em;     

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2.  Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4)

4. Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

5. Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai;

6. Công văn đề nghị của UBND cấp xã kèm theo danh sách.

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức            

6. Kết quả: Quyết định trợ cấp xã hội.    

7. Phí, lệ phí: Không                                                              

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Trẻ em được trợ cấp xã hội hàng tháng là:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên

(Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ )

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 104. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho người bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho người bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo;   

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2.  Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4)

4. Văn bản xác nhận nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền;

5. Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai;

6- Công văn đề nghị của UBND cấp xã kèm theo danh sách.

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức     

6. Kết quả: Quyết định hành chính

7. Phí, lệ phí: Không                                                            

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

-Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 105. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho người đơn thân thuộc diện nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc nuôi con dưới 18 tuổi đang đi học văn hoá, học nghề

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc nuôi con dưới 18 tuổi đang đi học văn hóa, học nghề;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2. Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4);

4. Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai;

5. Công văn đề nghị của UBND cấp xã kèm theo danh sách.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                                   

6. Kết quả: Quyết định trợ cấp.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 106. Thủ tục Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp cấp xã;

2. Tờ khai thông tin của người cao tuổi

3. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng.

4. Công văn đề nghị của UBND cấp xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định trợ cấp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thông tin của người cao tuổi (mẫu số 01).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.  

Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.

(Luật Người cao tuổi)

10. Căn cứ pháp lý.

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009.

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

- Thông tư số 17/2011/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 107. Thủ tục Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;  

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp cấp xã

2. Tờ khai thông tin của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

3. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

4. Bản sao Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển người cao tuổi về gia đình hoặc nhà xã hội đối với trường hợp người cao tuổi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội được chuyển về địa phương.

5. Đơn của người nhận chăm sóc người cao tuổi có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ người cao tuổi và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi)

6. Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TBXH.

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả:  Quyết định trợ cấp xã hội.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người cao tuổi (mẫu số 01)

- Đơn nhận chăm sóc người cao tuổi (mẫu số 02)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009.

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

- Thông tư số 17/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 108. Thủ tục Hỗ trợ mai táng phí đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định thôi hưởng trợ cấp và hỗ trợ mai táng phí đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;       

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản của UBND cấp xã;

2. Đơn của gia đình, cá nhân hoặc văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện mai táng người cao tuổi bị chết;

3. Bản sao giấy chứng tử;

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định hỗ trợ mai táng phí.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư số 17/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 109. Thủ tục Tiếp nhận hoặc đề nghị tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện đề nghị Giám đốc Sở Lao động - TBXH tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh quản lý;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn của người cao tuổi hoặc gia đình, người thân, người giám hộ.

2. Sơ yếu lý lịch của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

4. Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp xã

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức   

6. Kết quả: Văn bản đề nghị của UBND huyện.

7. Phí, lệ phí: Không                                                                          

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:  

- Luật Người cao tuổi;

- Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH về quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

 

Điều 110. Thủ tục Trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật;      

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01)

2) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

3) Bản sao Sổ hộ khẩu;

4) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

5) Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

6) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

7) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội.

8) Công văn đề nghị của UBND xã.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định trợ cấp xã hội.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01)

( Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

          

Điều 111. Thủ tục Hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật;      

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng bao gồm:

1) Tờ khai thông tin hộ gia đình (Mẫu 02);

2) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

3) Bản sao Sổ hộ khẩu;

4) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01) hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

5) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội.

6) Công văn đề nghị của UBND xã.

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, bao gồm:

1) Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định;

2) Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (Mẫu 03)

3) Bản sao Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;

4) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01);

5) Bản sao Sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật, nếu có;

6) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

7) Bản sao Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

8) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội.

9) Công văn đề nghị của UBND xã.

* Hồ sơ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo quy định như sau:

1) Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

2) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01)

2.Tờ khai thông tin hộ gia đình (mẫu số 02)

3.Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (mẫu số 03)

4. Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật (mẫu số 4)

(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 112. Thủ tục Hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định thôi hưởng trợ cấp và hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;   

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người khuyết tật;

2. Bản sao giấy chứng tử của người khuyết tật.

3. Văn bản đề nghị của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định hỗ trợ mai táng phí.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 113. Thủ tục Thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật khi đối tượng thay đổi nơi cư trú

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định thôi hưởng trợ cấp  xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật do thay đổi nơi cư trú và giấy giới thiệu đến UBND huyện nơi cư trú mới;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị thôi nhận trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật;

2. Quyết định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật đang hưởng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TBXH.

6. Kết quả:

1. Quyết định thôi hưởng trợ cấp, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật;

2. Giấy giới thiệu.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 114. Thủ tục Tiếp nhận đối tượng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật khi đối tượng thay đổi nơi cư trú

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định tiếp nhận đối tượng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật từ huyện khác chuyển đến;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của đơn vị cũ;

2. Giấy giới thiệu của UBND cấp huyện nơi chuyển đi;

3. Hồ sơ đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động– TBXH;

7. Kết quả: Quyết định tiếp nhận, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

10. Yêu cầu, điều kiện: Không.

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

 

Điều 115. Thủ tục Đề nghị Giám định mức độ khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị giám định mức độ khuyết tật gửi Hội đồng giám định y khoa tỉnh;

Bước 4: Chuyển kết quả và hồ sơ ra bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ khám giám định đối với trường hợp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật bao gồm:

a) Giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND xã) nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng cư trú.

b) Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, trong biên bản ghi rõ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật (bản sao Biên bản).

 Trường hợp đối tượng sống ở Trung tâm nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận, trong giấy xác nhận ghi rõ họ tên, tuổi, dán ảnh đối tượng, đóng dấu giáp lai của Trung tâm và Trung tâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó.

c) Bản sao các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh, tật: Giấy ra viện, giấy phẫu thuật và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

d) Biên bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng Giám định y khoa lần gần nhất (nếu có).

2. Trường hợp người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, hồ sơ khám giám định gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy giới thiệu của UBND xã nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, trong giấy giới thiệu ghi rõ người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng đang cư trú.

b) Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (bản sao Biên bản).

c) Bản sao các giấy tờ khám bệnh, chữa bênh, tật: Giấy ra viện, giấy phẫu thuật và các giấy tờ liên quan khác (nếu có)

d) Biên bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng giám định y khoa lần gần nhất (nếu có).

e) Giấy kiến nghị của người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật về kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

3. Trường hợp có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác: Ngoài các giấy tờ như mục 2 nêu trên còn thêm: Bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác thể hiện qua biên bản, giấy kiến nghị, ảnh chụp, băng ghi âm hoặc các hình thức thể hiện khác.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TBXH.

6. Kết quả: Danh sách người khuyết tật đề nghị giám định.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện

 

Điều 116. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật của cơ sở;

2) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở;

3) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện sau đây:

- Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

- Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người khuyết tật đáp ứng quy định sau:

+ Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

+ Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.

- Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có nuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định như trên còn phải bảo đảm các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng quy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Kết quả: Giấy phép hoạt động

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

3. Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người khuyết tật đáp ứng quy định sau:

- Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

- Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.

4. Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có nuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định, còn phải bảo đảm các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng quy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

(Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 117. Thủ tục Điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật cấp huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1) Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép;

2) Giấy tờ chứng minh, giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật bị mất, bị hư hỏng;

3) Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Kết quả: Giấy phép hoạt động

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

3. Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người khuyết tật đáp ứng quy định sau:

- Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

- Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.

4. Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có nuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định, còn phải bảo đảm các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng quy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 118. Thủ tục Hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những hồ sơ đủ điều kiện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí

2. Bản sao chứng thực  một trong các giấy tờ sau (tùy từng đối tượng)

a. Đối tượng miễn học phí

- Giấy xác nhận đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng:

+ Người có công với cách mạng do Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý thì do Trung tâm xác nhận;

+ Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp đang thường trú tại xã.

+ Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quản lý.

- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

- Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ cận  nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp

b. Đối tượng giảm học phí

- Giấy xác nhận nghề độc hại, nguy hiểm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập cấp.

- Giấy chứng nhận của cha (hoặc mẹ) được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động.

- Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cấp và bản sao bằng tốt nghiệp THCS đối với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc hành chính kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Kết quả: Danh sách những người được hỗ trợ, miễn giảm học phí.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí (Phụ lục V, VI)

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/5/2014 )

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Đối tượng được miễn học phí:

a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012. Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh);

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật có khó khăn về kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động người tàn tật. Việc xác định đối tượng có khó khăn về kinh tế áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

c) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC- BNV-UBDT ngày 7/4/2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.

d) Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

e) Sinh viên học chuyên ngành Mác- Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

f) Học sinh, sinh viên, học viên các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y và Giải phẫu bệnh.

g) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

2. Đối tượng được giảm học phí:

a) Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số  nghề  học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề.

b) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo được qui định của Thủ tướng Chính phủ.

- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

- Thông tư 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/5/2014 của Bộ Giao dục – Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

 

Điều 119. Thủ tục đưa người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, họp hội đồng tư vấn rồi trình UBND huyện quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Bản sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 4 x 6 cm và có căn cứ pháp lý xác định độ tuổi) của người được đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm;

2- Bệnh án (nếu có);

3- Biên bản hoặc tài liệu xác nhận về hành vi vi phạm pháp luật của người đó;

Bản sao Quyết định xử phạt hành chính do hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc hành vi bán dâm và biên lai xử phạt (nêu có);

4- Bản sao Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc hành vi bán dâm, Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình, Quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng hoặc Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (nếu có);

5- Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý (nếu có);

6- Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp mà người đó là thành viên;

7- Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:   02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ..

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức, cá nhân.

6. Kết quả: Quyết định hành chính             

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, đến 60 tuổi đối với nam, mà có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đã chấp hành xong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma túy hoặc đã hết thời hiệu thi hành Quyết định nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính;

b) Đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn về việc sử dụng trái phép chất ma túy hoặc đã hết thời hiệu thi hành Quyết định nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

c) Đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận này nhưng đã hết thời hạn thực hiện Quyết định quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

d) Người chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có nơi cư trú nhất định.

2. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh về hành vi bán dâm hoặc đã hết thời hiệu thi hành các Quyết định nêu trên nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

b) Người không có nơi cư trú nhất định có từ hai lần trở lên trong thời hạn mười hai tháng bị xử phạt hành chính về hành vi bán dâm, chưa bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

(Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ CA

10. Căn cứ pháp lý:  

-Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

-Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

-Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 120. Thủ tục Đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, họp hội đồng tư vấn rồi trình UBND huyện quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh- giáo dục- LĐXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Bản sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 4 x 6 cm và có căn cứ pháp lý xác định độ tuổi) của người được đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm;

2- Bệnh án (nếu có);

3- Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp mà người đó là thành viên;

4- Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhậnm đủ hồ sơ hợp lệ..

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức, cá nhân.

6. Kết quả: Quyết định hành chính             

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Những người chưa thành niên nghiện ma túy sau đây bị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội:

a) Người đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng mà vẫn còn nghiện;

b) Người đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện;

c) Người không có nơi cư trú nhất định.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

-Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

-Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 121. Thủ tục Hoãn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục-  Lao động Xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, họp hội đồng tư vấn rồi trình UBND huyện quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- giáo dục- LĐXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị hoãn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm;

2- Giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với các đối tượng đang ốm nặng, có thai;

3- Xác nhận của UBND cấp xã đối với trường phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định hoãn chấp hành.   

7. Phí, lệ phí: Không                                                                    

8. Mẫu đơn, tờ khai:

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được hoãn thi hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

b) Phụ nữ đang có thai có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi có đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

-Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 122. Thủ tục Miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục-  Lao động Xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, họp hội đồng tư vấn rồi trình UBND huyện quyết định miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- giáo dục- LĐXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị miễn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm;

2- Giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với các đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo; AIDS giai đoạn cuối;

3- Xác nhận của UBND cấp xã đối với đối tượng đề nghị miễn chấp hành Quyết định có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công và không còn sử dụng ma túy trong thời gian hoãn chấp hành quyết định

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  UBND cấp xã.

6. Kết quả: Quyết định hoãn chấp hành.   

7. Phí, lệ phí: Không                                                                    

8. Mẫu đơn, tờ khai:

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Bị bệnh AIDS giai đoạn cuối;

c) Có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công và không còn sử dụng ma túy trong thời gian hoãn chấp hành quyết định.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

- Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 123. Thủ tục Tạm đình chỉ thi hành quyết định tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định tại Trung tâm Giáo dục- LĐXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả Tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định của người nghiện ma túy, người bán dâm;

2- Giấy chứng nhận đang ốm nặng hoặc đang có thai của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

3- Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành của Giám đốc Trung tâm.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                                  

6. Kết quả: Quyết định tạm đình chỉ             

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

Học viên đang chấp hành Quyết định tại Trung tâm mang thai hoặc bị ốm nặng, có Giấy chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên

(Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ CA)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

-Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

-Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 124. Thủ tục Giảm, miễn thời hạn còn lại tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định giảm, miễn thời hạn còn lại tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- LĐXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả Tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm;

2- Danh sách các trường hợp được đề nghị;

3- Biên bản họp của Hội đồng.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                  

6. Kết quả: Quyết định giảm, miễn thời hạn. 

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Người đã chấp hành một phần hai thời hạn, có tiến bộ rõ rệt trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lập công trong thời gian chấp hành tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thì được giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Cụ thể:

- Xét giảm thời hạn đối với người có tiến bộ rõ rệt trong thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm. Thời gian giảm tối đa không quá 1/3 thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm. Mỗi đối tượng được xét giảm không quá một lần trong thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm;

- Xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại đối với người lập công hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

- Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang bị mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an )

10. Căn cứ pháp lý:  

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

- Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 125. Thủ tục Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Bản sao hồ sơ của đối tượng cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh–Giáo dục–Lao động xã hội gồm:

- Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 9 Nghị định 135/2004/NĐ-CP hoặc Điều 16 Nghị định 43/2005/NĐ-CP;

- Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Điều 12 Nghị định 135/2004/NĐ-CP;

- Tài liệu, hồ sơ quản lý học viên trong quá trình cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Bản nhận xét, đánh giá của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội về quá trình học tập, rèn luyện tại Trung tâm của người cai nghiện ma túy;

3. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội;

4. Các tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức.                                                             

6. Kết quả: Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, không thuộc đối tượng

a) Có thời gian nghiện ma túy từ năm năm trở lên hoặc sử dụng ma túy với hình thức tiêm chích từ hai năm trở lên (xác định theo hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội);

b) Đã cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội từ ba lần trở lên;

c) Trong thời gian sáu tháng, đối tượng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội bị thi hành kỷ luật với hình thức cảnh cáo từ ba lần trở lên hoặc với hình thức cách ly tại phòng kỷ luật từ 2 lần trở lên;

d) Không có nghề nghiệp; có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào cơ sở cai nghiện ma túy; không có nơi cư trú nhất định

(Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 126. Thủ tục Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

1. Trình tự thực hiện:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Danh sách đối tượng được đề nghị;

2. Văn bản đề nghị của UBND cấp xã

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức.                                                            

6. Kết quả: Quyết định giảm, tạm đình chỉ, miễn chấp hành.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1.Người sau cai nghiện đã chấp hành được hai phần ba thời gian theo quyết định quản lý sau cai nghiện, nếu lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt thì được xem xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại.

2. Trường hợp người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện bị ốm nặng, phụ nư thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định để điều trị; thời gian điều trị không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

Đối với phụ nữ có thai thì được tạm đình chỉ thi hành quyết định cho đến khi con đủ ba mươi sáu tháng tuổi. Nếu trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên thì được

(Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 127. Thủ tục Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

1. Trình tự thực hiện:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Bản sao hồ sơ của đối tượng cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội gồm:

- Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 9 Nghị định 135/2004/NĐ-CP hoặc Điều 16 Nghị định 43/2005/NĐ-CP;

- Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Điều 12 Nghị định 135/2004/NĐ-CP;

- Tài liệu, hồ sơ quản lý học viên trong quá trình cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Bản kiểm điểm quá trình học tập, rèn luyện trong thời gian ở Trung tâm của người cai nghiện, có nhận xét đánh giá của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội;

3. Biên bản của Hội đồng xét duyệt người có nguy cơ tái nghiện cao tại Trung tâm; các tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;

4. Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh–Giáo dục–Lao động xã hội gửi Trưởng Phòng Lao động–TBXH nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm Chữa bệnh–Giáo dục–Lao động xã hội.

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức.                                                                

6. Kết quả: Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện 

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, có nguy cơ tái nghiện cao thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thời gian nghiện ma túy từ năm năm trở lên hoặc sử dụng ma túy với hình thức tiêm chích từ hai năm trở lên (xác định theo hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội);

b) Đã cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội từ ba lần trở lên;

c) Trong thời gian sáu tháng, đối tượng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội bị thi hành kỷ luật với hình thức cảnh cáo từ ba lần trở lên hoặc với hình thức cách ly tại phòng kỷ luật từ 2 lần trở lên;

d) Không có nghề nghiệp; có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào cơ sở cai nghiện ma túy; không có nơi cư trú nhất định

2. Không áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc, có nguy cơ tái nghiện cao theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không đủ sức khỏe để học nghề, lao động sản xuất hoặc bị bệnh AIDS giai đoạn cuối; người thuộc điểm a khoản 1 Điều này nhưng trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm có ý thức chấp hành kỷ luật, học tập, rèn luyện tốt.

(Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 128. Thủ tục Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

1. Trình tự thực hiện:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Danh sách đối tượng được đề nghị;

2. Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm

b) Số lượng hồ sơ:  (01 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

a- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

b- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                   

6. Kết quả: Quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1.Người sau cai nghiện đã chấp hành được hai phần ba thời gian theo quyết định quản lý sau cai nghiện, nếu lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt thì được xem xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại.

2. Trường hợp người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm bị ốm nặng thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định, chuyển về gia đình điều trị; thời gian điều trị không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

3. Đối với phụ nữ có thai thì được tạm đình chỉ thi hành quyết định cho đến khi con đủ ba mươi sáu tháng tuổi. Trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện, lao động được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

(Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 129. Thủ tục Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, Giám đốc Trung tâm quản lý sau cai nghiện

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - TB&XH.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                  

6. Kết quả: Quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người sau cai nghiện được hoãn thi hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận;

c) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi.

2. Người sau cai nghiện được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Bệnh nhân AIDS giai đoạn cuối;

(Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

 

Điều 130. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sỹ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những gia đình đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy báo tử (Mẫu LS1)

2. Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”.

3. Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4) có xác nhận của UBND cấp xã.

4. Giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN).

4. Danh sách tổng hợp của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4)

( Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 131. Thủ tục Trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (Mẫu LS7) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú;

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu số 04-TCLS).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu số 04-TCLS).

(  theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 132. Thủ tục Hưởng phụ cấp hàng tháng và trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt nam anh hùng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM1).

2. Bản sao Quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS – BM1).

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM1).

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS – BM1).

( theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 133. Thủ tục Hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân hoặc người thờ cúng Bà mẹ Việt nam anh hùng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM2) ;

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ);

3. Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-BM2).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM2)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ)

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-BM2).

(theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 134. Thủ tục Hưởng trợ hàng tháng đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (AHLLVTND), Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến (AHLĐTTKKC)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH1).

2. Bản sao Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng.

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-AH1).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH1).

2. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-AH1).

 (Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 135. Thủ tục Hưởng trợ một lần đối với thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (AHLLVTND), Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến (AHLĐTTKKC)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH2) ;

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ);

3. Bản sao Quyết định truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng;

4. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-AH2).

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH2)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

3. Danh sách tổng hợp của UBND xã (Mẫu DS-AH2).

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 136. Thủ tục Xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai (Mẫu HH 1);

2. Các giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

3. Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến vô sinh theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.

Người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không mắc bệnh theo danh mục bệnh tật do Bộ Y tế quy định làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;nhưng sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận.

4. Danh sách tổng hợp (Mẫu 01-DSCĐHH) của UBND xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Bản khai cá nhân (Mẫu HH1);

 - Danh sách tổng hợp (Mẫu 01-DSCĐHH) của UBND xã.

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 /5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K (kể cả 10 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủy thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).

2. Do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp bệnh tật sau:

a) Mắc bệnh theo danh mục bệnh tật do Bộ Y tế quy định làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;

b) Vô sinh;

c) Sinh con dị dạng, dị tật theo danh mục dị dạng, dị tật do Bộ Y tế quy định

(Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 137. Thủ tục Xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân.( Mẫu HH 1);

2. Bản sao giấy khai sinh;

3. Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

4. Danh sách tổng hợp (Mẫu 02- DSCĐHH) của UBND xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 -Bản khai cá nhân ( Mẫu HH1 )

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 /5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 138. Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày chưa được hưởng trợ cấp một lần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ2);

2. Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù;

3. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ 2) của UBND xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ2).

2. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ 2) của UBND xã, thị trấn.

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 139. Thủ tục Hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ3).

2. Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

3. Biên bản ủy quyền ( Mẫu UQ )

4. Dach sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ3) của UBND xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ3).

2. Biên bản ủy quyền ( Mẫu UQ ).

3. Dach sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ3) của UBND xã, thị trấn.

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 140. Thủ tục Hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã được hưởng trợ cấp một lần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1);

2. Quyết định hưởng trợ cấp 01 lần;

3. Dach sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ1) của UBND xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1).

2. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS-TĐ1) của UBND xã, thị trấn.

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 141. Thủ tục Hưởng trợ cấp một lần đối với người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu KC1).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

3. Danh sách đề nghị của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu KC1).

2. Danh sách đề nghị của UBND xã, thị trấn.

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 142. Thủ tục Hưởng trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với người có công giúp đỡ cách mạng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện gửi Sở Lao động TBXH;           

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu CC1).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Quyết định khen thưởng.

Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương Kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua -Khen thưởng cấp huyện.

Trường hợp Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen tặng cho gia đình, ghi tên nhiều người thì mỗi người lập một bộ hồ sơ riêng.

3. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS-CC) của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu CC1).

2. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS-CC) của UBND xã, thị trấn.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 143. Thủ tục Trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng gửi Sở Lao động TBXH;     

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);

2. Bản sao gốc giấy chứng tử; trường hợp hưởng BHXH thì dùng bản sao (công chứng).

Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS- MTP) của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);

2. Giấy xác nhận (Mẫu TN)

3. Danh sách tổng hợp (Mẫu DS- MTP) của UBND cấp xã;

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 144. Thủ tục Mua bảo thẻ hiểm y tế cho người có công với cách mạng và thân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần; thân nhân không thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng của: Liệt sĩ, AHLLVTND, AHLĐTTKKC, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động 61% trở lên; người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng và thân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần; thân nhân không thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng của: Liệt sĩ, AHLLVTND, AHLĐTTKKC, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động 61% trở lên; người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên gửi Sở Lao động TBXH;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của người thuộc diện mua BHYT (Mẫu BH1 hoặc mẫu BH2);

Người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần; (trường hợp này phải kèm thêm bản sao Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến; Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng);

2. Danh sách đề nghị (Mẫu DS-BH1 hoặc DS-BH2) của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động – TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai của người thuộc diện mua BHYT (Mẫu BH1 hoặc mẫu BH2).

2. Danh sách đề nghị (Mẫu DS-BH1 hoặc DS-BH2) của UBND cấp xã.

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2012.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 145. Thủ tục Đổi hoặc cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công”

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị đổi hoặc cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Sở Lao động TBXH;       

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu TQ1);

2. Danh sách đề nghị (Mẫu TQ2) của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động– TBXH;

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đề nghị cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu TQ1).

2. Danh sách đề nghị (Mẫu TQ2) của UBND cấp xã.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 146. Thủ tục Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ và trẻ bị buôn bán từ nước ngoài trở về

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã nộp hồ sơ kèm theo danh sách tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ và trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về gửi Sở Lao động TBXH;          

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả UBND cấp xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị (theo mẫu)

2- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND cấp xã (theo mẫu)

b) Số lượng hồ sơ:  03 bộ (1 bộ gốc, 02 bộ sao).

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

6. Kết quả:  Danh sách tổng hợp.             

7. Phí, lệ phí: Không                                                               

8. Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu 01: Đơn đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng

Mẫu 02: Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho người bị mua bán từ nước ngoài trở về.

( Quyết định số 169/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang )

9. Yêu cầu, điều kiện:

10. Căn cứ pháp lý:  

- Quyết định số 17/2007/QĐ - TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư Liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT - BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

- Quyết định số 169/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận và hỗ trợ tái hoàn hập cộng đồng cho người bị mua bán từ nước ngoài trở về trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 147. Thủ tục Hỗ trợ chi phí học tập

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Lao động TBXH;

Bước 3: Phòng Lao động TBXH thẩm định hồ sơ, lập danh sách những học sinh được hỗ trợ chi phí học tập;     

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa huyện để trả cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin đề nghị hỗ trợ chi phí học tập;

2. Bản sao công chứng một trong các giấy tờ sau (tùy từng đối tượng);

- Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã vùng cao, các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;

- Giấy xác nhận của bệnh viện huyện, thành phố (hoặc quyết định về việc trợ cấp xã  hội của Chủ tịch UBND cấp huyện) đối với đối tượng bị tàn tật, khuyết tật và xác nhận của UBND xã đối với hộ có khó khăn về kinh tế;

- Giấy xác nhận của UBND xã đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha, mẹ thuộc hộ nghèo.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc hành chính kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Lao động- TBXH;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- TBXH;

7. Kết quả: Danh sách học sinh được hỗ trợ chi phí học tập.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí (Phụ lục IV)

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT- BGD&ĐT- BTC- BLĐTB&XH ngày 15/11/2010 )

10. Yêu cầu, điều kiện:

1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập;

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, không thuộc các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giao dục – Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH )

11. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

- Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giao dục – Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

- Hướng dẫn 486/HD-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 06/5/2011 về việc miễn, giảm học phí, giảm và hỗ trợ chi phí học tập trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.