QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Kế hoạch và đầu tư
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 69. Thủ tục phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo mẫu).

2- Quyết định phê duyệt danh mục và kế hoạch phân bổ vốn cho dự án;

3- Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật (thuyết minh, bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và hồ sơ dự toán);

4- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (theo mẫu);

5- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

(Tùy theo từng lĩnh vực báo cáo kinh tế kỹ thuật liên quan phải xin ý liến tham gia của các đơn vị có liên quan)

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ trình thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (Phụ lục 2);

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (Phụ lục 1);

(Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009).

7. Phí, lệ phí: không.

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Quyết định phê duyệt.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

- Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

 

Điều 70. Thủ tục phê duyệt dự án

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án

2- Quyết định phê duyệt danh mục dự án chuẩn bị đầu tư;

3- Văn bản ghi kế hoạch phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư cho công trình; bản chụp văn bản chủ trương đầu tư (nếu có).

4- Hồ sơ dự án (thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở, hồ sơ khảo sát nếu có, hố sơ năng lực của đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án).

5- Các văn bản pháp lý khác  có liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: Từ 05 bộ (tùy theo từng lĩnh vực dự án liên quan phải xin ý liến tham gia của các sở ban ngành có liên quan).

3. Thời hạn giải quyết:

- Đối với dự án nhóm A: Thời gian phê duyệt dự án không quá 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm B: Thời gian phê duyệt dự án không quá 28 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm C: Thời gian phê duyệt dự án không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức                                                               

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các đơn vị có liên quan.

6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ trình thẩm định dự án

(Phụ lục số II - Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ)

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

 

Điều 71. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu).

1- Quyết định đấu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. Đối với phần công việc chuẩn bị dự án thì căn cứ quyết định của người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án;

2- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có).

3- Thiết kế dự toán được duyệt (nếu có).

4- Tài liệu chứng minh nguồn vốn cho dự án;

5- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính – KH;

6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

(Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập KHĐT hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 72. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá thuộc dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu .

3- Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá (theo mẫu).

4- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. 

5- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

6- Dự toán được duyệt và quyết định phê duyệt (nếu có). 

7- Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

8- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu mời thầu mua sắm hàng hoá, hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh.

(Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và ĐT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 73. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp thuộc dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu .

3- Hồ sơ mời thầu xây lắp (theo mẫu).

4- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

5- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

6-  Dự toán được duyệt (nếu có).

7- Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

8- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu xây lắp.

(Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/1/2010 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư )

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/1/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 74. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu tư vấn công trình do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Hồ sơ mời thầu tư vấn (theo mẫu).

3- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

4- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có);

5- Dự toán được duyệt (nếu có). 

6- Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

7- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

8- Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu .

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ  hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu tư vấn

(Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 30/6/2011;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu tư vấn.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 75. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ thuộc công trình do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ (theo mẫu).

3- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

4- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có);

5- Dự toán được duyệt (nếu có).

6- Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

7- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

8- Quyết định phê duyệt KHĐT .

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ  hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính- Kế hoạch.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu mời thầu xây lắp quy mô nhỏ

 (Thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 hướng dẫn chi tiết lập mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 76. Thủ tục Sửa đổi hồ sơ mời thầu do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị sửa đổi hồ sơ mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép thay đổi hồ sơ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ mời thầu.

2- Các văn bản làm căn cứ sửa đổi (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản cho phép thay đổi hồ sơ.

7. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 77. Thủ tục Phê duyệt kết quả đấu thầu công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kết quả đấu thầu.

2- Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); bản chụp Quyết định kế hoạch đấu thầu; bản sao hồ sơ mời thầu và bản chụp Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu;

3- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

4- Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;

5- Các hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

6- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (theo mẫu);

7- Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;

8- Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu quy mô nhỏ;

9- Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ  hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thực hiện thủ thục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí (nếu có):

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu 0,05% giá gói thầu (tối thiểu là 1.000.000 đồng, tối đa là 50.000.000 đồng)

(Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp)

(Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn)

(Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.

- Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 78. Thủ tục phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (Chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh) do UBND huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

2- Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); Bản chụp Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

3- Bản chụp Hồ sơ yêu cầu và bản chụp quyết định phê duyệt HSYC;

4- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

5- Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;

6- Các hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

7- Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

7- Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;

8- Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;

9- Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

10- Các tài liệu khác liên quan

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu 0,05% giá gói thầu (tối thiểu là 1.000.000 đồng, tối đa là 50.000.000 đồng).

(Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 04/2010/TT- BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thông tư 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 79. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hoá thuộc dự án UBND huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh:

2- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu (nếu trình hồ sơ mời thầu sau khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu).

3- Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh (theo mẫu).

4- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. 

5- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có);

6- Dự toán được duyệt và quyết định phê duyệt (nếu có). 

7- Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

8- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính – KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh.

(Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 80. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp thuộc công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định và trình UBND huyện quyết định phê duyệt;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả đơn vị mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp:

2- Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp (theo mẫu).

3- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

4- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có);

5- Dự toán được duyệt (nếu có).

6- văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

7- Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

8- Quyết định phê duyệt KHĐT (nếu trình HSMT sau khi phê duyệt KHĐT).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính – KH.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

(Thông tư 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 hướng dẫn chi tiết lập mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ;

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 81. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ cá thể

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ cá thể;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

2- Bản sao Chứng minh thư nhân dân;

3- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề đủ điều kiện phải có chứng chỉ hành nghề).

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5.  Đối tượng thực hiện:  Hộ gia đình, cá nhân.                                                       

6. Mẫu đơn, tờ khai:  Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

(Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/lần.

(Theo Nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể

9. Yêu cầu, điều kiện:                       

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

- Nghị định 05/2013/NĐ-CP ban hành ngày 09/01/2013  của Chính phủ  hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 82. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của hộ cá thể

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ cá thể;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn Đăng ký kinh doanh (nội dung xin cấp lại)

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

4. Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp lại đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể.              

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

- Nghị định 05/2013/NĐ-CP ban hành ngày 09/01/2013  của Chính phủ  hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 83. Thủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung kinh doanh của hộ cá thể

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Tài chính- kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi, bổ sung kinh doanh của hộ cá thể;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ cá thể;

2- Bản gốc Đăng ký kinh doanh;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Hộ gia đình, cá nhân.

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ cá thể

(Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

- Nghị định 05/2013/NĐ-CP ban hành ngày 09/01/2013  của Chính phủ  hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 84. Thủ tục Thông báo tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh cá thể (tự nguyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi phòng Tài chính- Kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- KH thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện có văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh cá thể;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Thông báo tạm ngừng

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết: Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo tạm ngừng

(Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Kết quả: Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

9. Yêu cầu, điều kiện Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 05/2013/NĐ-CP ban hành ngày 09/01/2013  của Chính phủ  hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

 

Điều 85. Thủ tục Chấm dứt hoạt động đối với hộ kinh doanh cá thể (tự nguyện chấm dứt họat động)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi phòng Tài chính- Kế hoạch;

Bước 3: Phòng Tài chính- KH thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND huyện có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động đối với hộ kinh doanh cá thể;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo chấm dứt họat động của Hộ kinh doanh (nội dung xin chấm dứt hoạt động);

2- Đăng ký kinh doanh bản gốc.

b) Số lượng hồ sơ:    01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo chấm dứt họat động của Hộ kinh doanh

(Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Không

8. Kết quả thủ tục hành chính: Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 05/2013/NĐ-CP ban hành ngày 09/01/2013  của Chính phủ  hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/4/2010 của Chính phủ  về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

 

Điều 86. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện Hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện HTX;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

2- Nộp lại bản chính Giấy chứng nhận bị hỏng, rách, nát (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                           

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện HTX

( Theo Nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện HTX.   

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 87. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn đăng ký kinh doanh;

2- Điều lệ hợp tác xã;

3- Danh sách số lượng xã viên, Ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã;

4- Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập HTX

5- Bản sao Chứng minh thư nhân dân;

6- Bản sao chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề.

b) Số lượng hồ sơ:    01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  9 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                  

6. Mẫu đơn, tờ khai:

1- Đơn đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

2- Điều lệ hợp tác xã;

7. Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.

9. Yêu cầu điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 88. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn Đăng ký kinh doanh;

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ).

3. Thời hạn giải quyết:  09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                                  

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí: Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 89. Thủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh HTX

2- Bản gốc Đăng ký kinh doanh;

3- Nghị quyết hoặc Biên bản đại hội xã viên;

4- Bản sao Chứng minh thư nhân dân.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                                 

6. Mẫu đơn, tờ khai:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh HTX

7. Phí, lệ phí: Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.              

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 90. Thủ tục Đăng ký thay đổi số lượng thành viên hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép thay đổi số lượng thành viên hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký thay đổi số lượng thành viên hợp tác xã;

2- Quyết định của Ban quản trị;

3- Biên bản, nghị quyết đại hội xã viên;

4- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo về đăng ký thay đổi số lượng thành viên hợp tác xã

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Văn bản cho phép thay đổi số lượng thành viên hợp tác xã.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 91. Thủ tục Đăng ký đổi địa chỉ trụ sở chính hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã đổi địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở hợp tác xã;

2- Quyết định của Ban quản trị;

3- Biên bản nghị quyết Đại hội xã viên;

4- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức.

6. mẫu đơn, tờ khai: Không.

7. Phí, lệ phí:  Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang).

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

9. Yêu cầu, điều kiện:   Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 92. Thủ tục Đăng ký chia tách, hợp nhất, sát nhập hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được chia tách, hợp nhất, sát nhập Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

2- Quyết định của Ban quản trị;

3- Biên bản, nghị quyết Đại hội xã viên;

4- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

5- Điều lệ hợp tác xã;

6- Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát;

7- Văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu có);

8- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có);

9- Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

6. mẫu đơn, tờ khai:

Thông báo về đăng ký kinh doanh hợp tác xã

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch& Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 93. Thủ tục Đăng ký đổi tên hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được đổi tên của Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Thông báo thay đổi tên hợp tác xã;

2. Quyết định của Ban quản trị;

3. Biên bản, nghị quyết Đại hội xã viên;

4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX.

b) số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí: Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.            

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 94. Thủ tục Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổỉ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện; cán bộ tiếp nhận hướng dẫn viết giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, kiểm tra hồ sơ và viết giấy hẹn.

Bước 2:  Hồ sơ được chuyển tới phòng Tài chính - Kế hoạch để thẩm định và hoàn thiện giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch trình lãnh đạo UBND huyện xem xét và ký giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Hồ sơ được chuyển lại một cửa của UBND huyện

Bước 4: Cá nhân xuất trình giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí và lấy Giấy CN kinh doanh tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND  huyện.

2. Cách thức thực hiện:  Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

3. Hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký kinh doanh hợp tác xã

2- Quyết định của Ban quản trị

3- Biên bản nghị quyết Đại hội xã viên

4- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX

b) số lượng hồ sơ:  01(bộ)

4. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Cơ quan thực hiện:

1- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện

2- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch

6. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

7. Mẫu đơn, tờ khai:

Thông báo về đăng ký kinh doanh hợp tác xã

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

8. Phí, lệ phí:

Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng

(nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

9. Kết quả: Giấy chứng nhận                      

10. Yêu cầu, điều kiện: Không

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 95. Thủ tục Đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, văn phòng đại diện Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã;

2- Bản gốc Điều lệ hợp tác xã;

3- Quyết định của Ban quản trị;

4- Biên bản, nghị quyết Đại hội xã viên;

5- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân của Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh (trường hợp chi nhánh kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật) .

b) số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

6. Mẫu đơn, tờ khai:

Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp chứng nhận Đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện : 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận                      

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 96. Thủ tục Đăng ký thay đổi danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép thay đổi danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh hợp tác xã

2- Quyết định của Ban quản trị

3- Biên bản nghị quyết Đại hội xã viên

4- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX

b) số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5.  Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                  

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh hợp tác xã

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí thay đổi nội dung ĐKKD: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc giang)

8. Kết quả: Văn bản cho phép thay đổi danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã;              

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 97. Thủ tục Đăng ký thay đổi nơi kinh doanh hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký đã thay đổi nơi kinh doanh Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký kinh doanh HTX;

2- Quyết định của Ban quản trị;

3- Biên bản, nghị quyết Đại hội xã viên;

4-Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo về đăng ký kinh doanh HTX

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí:  Lệ phí thay đổi nội dung ĐKKD: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.                       

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 98. Thủ tục Tạm ngừng hoạt động hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép tạm ngừng hoạt động Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo tạm ngừng hoạt động hợp tác xã;

2- Quyết định của Ban quản trị;

3- Biên bản, nghị quyết Đại hội xã viên;

4- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Kết quả: Văn bản cho phép tạm ngừng hoạt động Hợp tác xã.          

9. Yêu cầu điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 99. Thủ tục Giải thể hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép giải thể Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin giải thể;

2. Nghị quyết Đại hội xã viên về việc giải thể hợp tác xã;

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện:  Tổ chức                                                                  

6. Mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí:  Không

8. Kết quả: Văn bản cho phép giải thể hợp tác xã.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã;

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 100. Thủ tục Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký kinh doanh;

2- Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị

3-  Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã

4- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                            

6. mẫu đơn, tờ khai: Không

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.                    

9. Yêu cầu điều kiện Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 101. Thủ tục Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến tỉnh khác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hợp tác xã nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn rồi chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch;

Bước 3: Phòng tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND huyện cho phép thay đổi trụ sở chính của Hợp tác xã khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến tỉnh khác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả Hợp tác xã.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo về đăng ký kinh doanh;

2- Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị;

3- Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;

4- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                           

6. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh

(Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

7. Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD: 30.000 đồng

(Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)

8. Kết quả: Văn bản cho phép thay đổi trụ sở chính của Hợp tác xã.                      

9. yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã.

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.