QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Giao thông vận tải
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC CẤP HUYỆN

           

Điều 49. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tham mưu văn bản của UBND huyện chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Theo mẫu);

2- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình;

3- Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan  quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 50. Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện quyết định cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (theo mẫu);

2- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông (bản chính).

3- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thi công.                 

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thi công công trình.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 51. Cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện quyết định cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình: (Theo mẫu)

2- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông (bản chính).

3- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của Phòng Kinh tế và Hạ tầng (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thi công.                              

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 52. Cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường huyện đang khai thác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện quyết định cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường huyện đang khai thác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình: (Theo mẫu);

2- Văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế của Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

3- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông (bản chính);

4- Bản sao Hợp đồng thi công (đối với trường hợp nhà thầu thi công công trình đường bộ đề nghị cấp phép thi công).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thi công.                              

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thi công công trình.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải   hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 53. Chấp thuận điểm đấu nối vào đường huyện đang khai thác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tham mưu văn bản của UBND huyện chấp thuận điểm đấu nối vào đường huyện đang khai thác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị chấp thuận điểm đấu nối vào đường huyện đang khai thác (theo mẫu).

2- Bản sao các tài liệu liên quan: quyết định giao đất, giấy chứng nhận đầu tư, sơ đồ khu đất được giao,…;

3- Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường huyện có điểm đấu nối.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.                              

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị chấp thuận điểm đấu nối đường nhánh đấu nối vào đường bộ.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 54. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường huyện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện quyết định cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối vào đường bộ (theo mẫu);

2- Hồ sơ thiết kế trong đó có phương án tổ chức giao thông của nút giao và biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thi công.                              

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 55. Gia hạn giấy phép thi công đối với thi công công trình thiết yếu, thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác và thi công nút giao đấu nối vào đường huyện. 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tham mưu văn bản của UBND huyện chấp thuận gia hạn giấy phép thi công đối với thi công công trình thiết yếu, thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện đang khai thác và thi công nút giao đấu nối vào đường huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thi công công trình (theo mẫu).

- Giấy phép thi công công trình đã được cấp lần đầu (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin gia hạn.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận gia hạn.                       

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thi công công trình.

(Theo mẫu tại Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 56. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: tập kết rác thải để trung chuyển; điểm đỗ xe taxi.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện quyết định cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: tập kết rác thải để trung chuyển; điểm đỗ xe taxi;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp Giấy phép (theo mẫu);

2- Bản vẽ vị trí mặt bằng, diện tích vỉa hè đề nghị được tạm thời sử dụng (theo mẫu);

3- Bản sao có chứng thực giấy đăng ký ngành nghề kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng tạm thời.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Mẫu Bản vẽ vị trí mặt bằng, diện tích vỉa hè đề nghị được tạm thời sử dụng.

(theo mẫu tại Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với tập kết rác thải để trung chuyển: Đơn vị được cấp phép là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thực hiện công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác thải; Thời điểm cho phép tập kết sau 21h 30’ ngày hôm trước đến trước 05h00’ sáng ngày hôm sau; Khu vực vỉa hè, lòng đường được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông và các hoạt động bình thường khác của các tổ chức cá nhân, hộ gia đình ở hai bên đường phố, đảm bảo vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị; Phạm vi sử dụng tạm thời một phần lòng đường để thi công công trình ngầm phải đảm bảo phần mặt đường còn lại đủ bố trí một làn xe (≥3,5m). Trong trường hợp phạm vi không đảm bảo đủ bề rộng mặt đường để các phương tiện giao thông qua lại an toàn phải phân làn giao thông theo quy định;

- Đối với điểm đỗ xe Taxi: Các điểm đỗ xe taxi không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang đường, phải cách nút giao thông 20m; Điểm đỗ xe taxi do UBND huyện, thành phố quy định và cấp phép; Khu vực vỉa hè, lòng đường được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông và các hoạt động bình thường khác của các tổ chức cá nhân, hộ gia đình ở hai bên đường phố, đảm bảo vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị; Phạm vi sử dụng tạm thời một phần lòng đường để thi công công trình ngầm phải đảm bảo phần mặt đường còn lại đủ bố trí một làn xe (≥3,5m). Trong trường hợp phạm vi không đảm bảo đủ bề rộng mặt đường để các phương tiện giao thông qua lại an toàn phải phân làn giao thông theo quy định; Đối với đường hai chiều: lòng đường rộng tối thiểu 10,5m cho phép để xe một bên, tối thiểu 14,0m cho phép để xe hai bên; Đối với đường một chiều: lòng đường rộng tối thiểu 7,5m cho phép để xe bên phải phần xe chạy; Không cản trở các phương tiện tham gia giao thông; không ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hai bên đường phố

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 57. Gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường đối với hoạt động tập kết rác thải để trung chuyển và điểm đỗ xe taxi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tham mưu văn bản của UBND huyện gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường đối với hoạt động tập kết rác thải để trung chuyển và điểm đỗ xe taxi;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép (theo mẫu);

  2. Giấy phép được cấp lần đầu (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn gia hạn Giấy phép.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép.

(Theo mẫu tại Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải  hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 58. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Cấp lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

1- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

3- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm (theo mẫu).

* Giấy tờ phải xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

1- Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện nhập khẩu;

2- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện;

3- Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại việt Nam đối với cá nhân nước ngoài;

4- Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của bên thuê.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp giấy Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 59. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Cấp lần đầu đối với phương tiện đang khai thác)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

3- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 60. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa sau khi đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí Cấp lại GCN đăng ký lại phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa.

(Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 61. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện thủy nội địa trong huyện)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

1- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

3- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.

* Giấy tờ phải xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

1- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc Quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền;

2- Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân người nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp lại GCN đăng phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 62. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Trường hợp phương tiện đã đăng ký ở huyện, tỉnh, thành phố khác chuyển đến)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

1- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

3- Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ;

* Giấy tờ phải xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

1- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc Quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền;

2- Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân người nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy từ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp lại GCN đăng ký lại phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 63. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

3- Các giấy tờ có thể chứng minh quyền sở hữu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp lại GCN đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 64. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký bị cũ, nát)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

3- Giấy chứng nhận đăng của phương tiện đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí:

Lệ phí cấp đổi GCN đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 65. Xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (theo mẫu);

2- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Theo mẫu tại Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa;

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 66. Cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (theo mẫu);

2- Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

3- Bản chính Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến (nếu có) do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải)…, sông (kênh), thuộc xã…, huyện…, tỉnh (thành phố) hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạc; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả hành khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ;

4- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thuỷ nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa;

5- Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi làm cầu bến);

6- Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun đất, cát san lấp mặt bằng.

7- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông.

7. Phí, lệ phí: 40.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

(Theo mẫu tại  Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi.

2- Có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm.

3- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định.

4- Có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé.

5- Đối với bến khách ngang sông được phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông.

6- Được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

(Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ giao thông vận tải).

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 67. Cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (Trường hợp Giấy phép hoạt động của bến hết hiệu lực hoặc có sự thay đổi thay đổi về vùng đất, vùng nước hoặc chuyển quyền sở hữu)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông (theo mẫu);

2- Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi của bến (nếu bến có thay đổi về vùng đất, vùng nước);

3- Văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong (trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông.

7. Phí, lệ phí: 40.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông.

(Theo mẫu tại Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 68. Cấp lại Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông (Trường hợp bến mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế- Hạ tầng thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình UBND huyện cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (theo mẫu);

2- Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

3- Bản chính Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến (nếu có) do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải)…, sông (kênh), thuộc xã…, huyện…, tỉnh (thành phố) hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạc; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả hành khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ;

4- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thuỷ nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa;

5- Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi làm cầu bến);

6- Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun đất, cát san lấp mặt bằng.

7- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông.

7. Phí, lệ phí: 40.000 đồng/giấy.

(Theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến bến khách ngang sông.

(Theo mẫu tại  Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ giao thông vận tải).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi.

2- Có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm.

3- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định.

4- Có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé.

5- Đối với bến khách ngang sông được phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông.

6- Được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

(Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ giao thông vận tải).

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004.

- Thông tư  số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

- Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký nhưng không phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.