QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TTHC TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện: 
UBND Huyện
Lĩnh vực: 
Công thương
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TTHC TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC CẤP HUYỆN

 

Điều 4. Cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

- Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công;

- Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hoá sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.

(Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 5. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh khi hết thời hạn hiệu lực

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:  

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

- Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

(Thông  tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấp phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

 (Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 6. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: 

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu (theo mẫu);

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp (nếu có);

b) Số bộ hồ sơ:   01  bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 7. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);

-  Bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số bộ hồ sơ:  01  bộ .

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 8. Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

            + Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

            + Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

            + Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

            + Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh.

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

- Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

            + Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

            + Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

- Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Số bộ hồ sơ:   01  bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

( Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố;

- Phù hợp với quy định tại Điều 18, Nghị định 94/2012/NĐ-CP.

(Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 9. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu khi hết thời hạn hiệu lực

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu).

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế.

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

            + Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

            + Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

            + Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

            + Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh.

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh).

- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp squy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh.

- Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

            + Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

            + Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

- Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu;

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố;

- Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định 94/2012/NĐ-CP.

(Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 10. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát, bị cháy)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản gốc hoặc bản sao giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có);

b) Số bộ hồ sơ: (01 bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8  ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

( Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 11. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số bộ hồ sơ:   01  bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

( Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

Điều 12. Phân hạng chợ (đối với chợ hạng 2, chợ hạng 3)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định công nhận hạng chợ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị công nhận hạng chợ của chủ thể quản lý chợ, trong đó nêu rõ địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp;

- Bản vẽ hoàn công của chợ sau đầu tư xây dựng mới, hoặc cải tạo, nâng cấp của chợ đề nghị công nhận hạng;

- Biên bản nghiệm thu công trình chợ đưa vào sử dụng.

b)  Số bộ hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

6. Kết quả: Quyết định công nhận hạng chợ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Địa điểm của chợ phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo chợ phải theo đúng các quy định hiện hành về tiêu chuẩn TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế " và thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Các hộ kinh doanh cố định tại chợ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kinh doanh các ngành nghề được phép kinh doanh trong chợ.

(Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 13. Phê duyệt Phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ (đối với chợ hạng 2, chợ hạng 3)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định phê duyệt phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị phê duyệt Phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh của chủ thể quản lý chợ;

- Phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.

Phương án gồm các nội dung chủ yếu: Sắp xếp bố trí các ngành hàng kinh doanh; số lượng các điểm bán hàng cố định tại chợ; thời hạn thuê, giá thuê sử dụng điểm bán hàng; trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của chủ thể quản lý và người sử dụng điểm bán hàng tại chợ; các biện pháp tổ chức thực hiện phương án.

b)  Số bộ hồ sơ:  05  bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên quan, UBND xã, thị trấn nơi có chợ.

6. Kết quả: Quyết định phê duyệt Phương án.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Địa điểm của chợ phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo chợ phải theo đúng các quy định hiện hành về tiêu chuẩn TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế " và thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Ph­ương án bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ đảm bảo các  nội dung: bố trí sắp xếp các ngành hàng kinh doanh, thời hạn thuê, sử dụng điểm bán hàng; trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của chủ thể quản lý và người sử dụng điểm bán hàng tại chợ; yêu cầu về an ninh trật tự, vệ sinh môi tr­ường, văn minh th­ương mại, phòng chống cháy nổ ...;  ph­ương án tổ chức các dịch vụ: bảo vệ, bãi đổ xe (nếu có) ...

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 14. Phê duyệt Nội quy chợ (đôi với chợ hạng 2, chợ hạng 3)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện Quyết định phê duyệt nội quy chợ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị phê duyệt Nội quy chợ của chủ thể quản lý chợ;

- Bản dự thảo Nội quy chợ.

b)  Số bộ hồ sơ:  03  bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả: Quyết định phê duyệt Nội quy chợ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Chợ được xây dựng đúng Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại và Siêu thị tỉnh Bắc Giang;

- Nội quy chợ được xây dựng trên cơ sở Nội quy mẫu về chợ ban hành kèm theo Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM ngày 24/6/2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)

- Nội quy chợ phải phù hợp với chính sách pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan của tỉnh.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 15. Đăng ký tham gia đấu thầu tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, chuyển giao hồ sơ cho Ban chuyển đổi chợ huyện để tổ chức đấu thầu theo quy định pháp luật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn dự thầu tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

- Báo cáo năng lực doanh nghiệp, hợp tác xã: tên gọi, trụ sở làm việc; số tài khoản và nơi mở tài khoản; ngành nghề kinh doanh; năng lực tài chính và kinh nghiệp tổ chức kinh doanh; số dự án đã và đang thực hiện…;

- Báo cáo về dự án đầu tư: Kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung, yêu cầu của phương án chuyển đổi chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Quyền lợi, trách nhiệm của các đối tượng có liên quan trong thực hiện phương án; hiệu quả của phương án: số lao động sử dụng, lợi nhuận và thuế nộp ngân sách nhà nước; các đề xuất, kiến nghị và các cam kết thực hiện dự án.

- Các tài liệu liên quan (nếu có theo yêu cầu của thư mời thầu).

b)  Số bộ hồ sơ:  03  bộ.

3. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu thầu: Trong ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

6. Kết quả: Vào sổ đăng ký tham gia đấu thầu.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện:

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật đấu thầu và các văn bản pháp luật liên quan quy định về đấu thầu;

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 16. Lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện trong vòng 30 ngày kể từ ngày UBND huyện thông báo nhận hồ sơ;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, chuyển giao hồ sơ cho Ban chuyển đổi chợ huyện;

Bước 4: Ban chuyển đổi chợ huyện có văn bản giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng Phương án, kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;

Bước 5: Ban chuyển đổi chợ huyện thẩm định Phương án, kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ rồi trình UBND huyện Quyết định lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;

Bước 6: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn giới thiệu năng lực, kinh nghiệm và đề nghị được lựa chọn, giao tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Bản sao chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị;

- Trường hợp Ban quản lý, tổ quản lý chợ có nguyện vọng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã để quản lý, khai thác chợ đang quản lý thì phải có phương án huy động vốn, dự thảo Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ được thành lập để quản lý, khai thác chợ sau khi chuyển đổi.

b)  Số bộ hồ sơ:  03 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 48 ngày kể từ hết hạn nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  UBND huyện;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

6. Kết quả:

- Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã được giao nhiệm vụ xây dựng và hoàn chỉnh Phương án và kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

- Quyết định lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ .

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 17. Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh;

* Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số bộ hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá;

(Thông tư số  21/2013/TT-BCT ngày 25/9/ 2013 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

e) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

 

Điều 18. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá khi hết thời hạn hiệu lực

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá khi hết hạn hiệu lực;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh;

* Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số bộ hồ sơ:   01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu Đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá;

(Thông tư số  21/2013/TT-BCT ngày 25/9/ 2013 của Bộ Công Thương)

9. Yêu cầu, điều kiện:

a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

e) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Căn cứ pháp lý :

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

 

Điều 19.  Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (Trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp lại;

- Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có).

b) Số bộ hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả: Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

(Kèm theo TT 21/2013/TT-BCT)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý :

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

 

Điều 20. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa huyện;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển phòng Kinh tế- Hạ tầng;

Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra, cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;

- Bản sao giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.

b) Số bộ hồ sơ:  01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.                                                 

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả:  Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định.

8. Tên mẫu Đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc là

(Kèm theo TT 21/2013/TT-BCT)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;