QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Xây dựng
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC XÂY DỰNG

 

Điều 142. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân kèm theo hồ sơ đã đóng dấu của UBND xã.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 - 1/500 theo mẫu;

+ Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

-  Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung thêm văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng và tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

- Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên bổ sung: Các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực) có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND xã.

7. Lệ phí: 75.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 14 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Sơ đồ mặt bằng công trình.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a)Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b)Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

d)Yêu cầu hoặc điều kiện 4: Phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được phê duyệt hoặc thuộc khu vực phải cấp giấy phép theo quy định của UBND huyện.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 143. Điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

- Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh theo mẫu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Giấy phép xây dựng đã điều chỉnh (ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp).

7. Lệ phí: 75.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn theo mẫu.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 14 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

- Sơ đồ mặt bằng công trình theo mẫu.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 144. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được gia hạn.

7. Lệ phí: 150.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 145. Cấp lại giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã cấp lại giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;

- Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

7. Lệ phí: 75.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Giấy phép xây dựng chỉ cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do cấp xã  quản lý.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 146. Cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã cấp phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân kèm theo hồ sơ đã đóng dấu của UBND xã.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 - 1/500 theo mẫu;

+ Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

-  Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung thêm văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng và tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế  kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính:  Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng tạm kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND xã.                                

7. Lệ phí: 75.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn theo mẫu.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 14 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012, tiêu đề đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”, trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ đối với công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm (hoặc phát sinh sau khi quy hoạch được công bố) khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch).

- Sơ đồ mặt bằng công trình theo mẫu.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1. Nằm trong khu vực quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

d) Yêu cầu điều kiện 4. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

đ) Yêu cầu hoặc điều kiện 5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 147. Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND xã cấp phép sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân kèm theo hồ sơ đã đóng dấu của UBND xã.

2. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

-  Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Giấy phép sửa chữa,cải tạo kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND xã.                                

7. Lệ phí: 75.000 đ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

Phạm vi thực hiện thủ tục: Nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do cấp xã quản lý.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị Quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

 

 

Chương  XIII.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 148. Khen thưởng và xử lý vi phạm:

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện tốt quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân không thực hiện đúng quy chế này sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.

Điều 149. Tổ chức thực hiện:

1. Văn phòng UBND xã chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan, các cơ quan chuyên môn cấp huyện tổ chức thực hiện quy trình này.

2. Riêng đối với thị trấn Đồi Ngô, xã Chu Điện, xã Tiên Hưng: các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tư pháp quy định tại các Điều 127, 128, 129, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140 không thực hiện tại Bộ phận một cửa cấp xã mà hướng dẫn công dân thực hiện tại Văn phòng Công chứng (theo quy định tại Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch của UBND cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang).

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã báo cáo UBND huyện (qua phòng Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ xung cho phù hợp./.