QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Tư pháp
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TƯ PHÁP

 

Điều 104. Thủ tục Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định công nhận chấm dứt, thay đổi việc giám hộ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây;

- Xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự;

- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 04 ngày làm việc. 

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1- Người giám hộ được thay đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 60 của Bộ luật dân sự;

b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố mất tích, tổ chức làm giám hộ chấm dứt hoạt động;

c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

2- Việc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 

b) Người được giám hộ chết;

c) Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

(Bộ Luật dân sự năm 2005)

10. Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

 

Điều 105. Thủ tục Đăng ký kết hôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký giấy chứng nhận hôn nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).

- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác:

+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy chứng nhận hôn nhân.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký kết hôn

(Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Điều kiện kết hôn:
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
1- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
2- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
3- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây:
- Cấm kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng;
- Cấm kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự;
- Cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Cấm kết hôn giữa những người có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
(Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

 

Điều 106. Thủ tục Đăng ký khai sinh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký vào bản chính giấy khai sinh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).

2- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp (theo mẫu quy định);

trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

3- Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

4- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy khai sinh

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký khai sinh

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 107. Thủ tục Đăng ký khai tử

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thân nhân của người chết nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký vào bản chính giấy khai tử;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp, cụ thể:

a) Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;

c) Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử.

d) Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử

đ) Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử;

e) Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử.

g) Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Gìấy báo tử;

h) Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử;

i) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử;

k) Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử.

2- Xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của người chết (nếu có);

3- Giấy chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai tử.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy chứng tử

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 108. Thủ tục Đăng ký lại việc tử

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thân nhân của người chết nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký vào bản chính giấy khai tử đăng ký lại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký lại việc tử (theo mẫu quy định)

2- Xuất trình bản sao giấy chứng tử đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy chứng tử

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc tử

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Việc tử đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

(Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký quản lý hộ tịch)

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 109. Thủ tục Đăng ký lại việc kết hôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký giấy chứng nhận hôn nhân đăng ký lại;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (theo mẫu quy định).

2- Xuất trình bản sao giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy chứng nhận kết hôn

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Việc kết hôn đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

(Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký quản lý hộ tịch)

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 110. Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp lại giấy chứng nhận nuôi con nuôi;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

2- Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại UBND cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi đó, thì tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

7. Phí, lệ phí: không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

(Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại, nếu cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

(Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;

- Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 

Điều 111. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp bản chính giấy khai sinh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký lại việc sinh (theo mẫu quy định).

2- Xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có), trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

3- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Bản chính giấy khai sinh.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc sinh

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

Việc sinh đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

(Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký quản lý hộ tịch)

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 112. Thủ tục Đăng ký giám hộ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định công nhận việc giám hộ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu quy định)

2- Giấy cử giám hộ (Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ).

3- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 8 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Quyết định công nhận việc giám hộ

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký việc giám hộ

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9.Yêu cầu, điều kiện:

Người được giám hộ là:

- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;

- Người mất năng lực hành vi dân sự. 

(Bộ Luật dân sự năm 2005)

10 Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 113. Thủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định).

2- Xuất trình Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con.

3- Xuất trình các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3 Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

4 Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6 Kết quả: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký việc nhận con;

- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ;

- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (Dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự).

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1- Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

2- Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

(Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 114. Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến của các bên liên quan, trình UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

* Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  24 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ sở nuôi dưỡng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

7. Phí, lệ phí:

- Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: Theo quy định tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.

(Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi)

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin nhận con nuôi.

(Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1- Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c trên.

2- Người nhận con nuôi không thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

(Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;

- Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

                        

Điều 115. Thủ tục Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai theo mẫu quy định (Đối với việc thay đổi họ, tên, cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai).

2- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch.

3- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc;

- Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh  (Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1- Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2- Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

(Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ)

10 Căn cứ pháp lý

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 116. Thủ tục Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, điều chỉnh, bổ sung trực tiếp vào giấy tờ hộ tịch, trình UBND cấp xã ký xác nhận;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai theo mẫu quy định.

2- Xuất trình Giấy khai sinh của người cần bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh.

3- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Bổ sung, điều chỉnh trực tiếp vào giấy tờ hộ tịch.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh)

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 117. Thủ tục Xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai (theo mẫu quy định);

2- Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử;

3- Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan;

4- Khi đương sự yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũ;

Trong trường hợp đương sự khai đã làm mất Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì phải có cam kết về việc chưa đăng ký kết hôn; 5- Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày làm việc;

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 118. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, gửi Sở Tư pháp thẩm tra, xác minh, trình UBND cấp xã cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).

2- Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử.

3- Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

4- Khi đương sự yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũ.

Trong trường hợp đương sự khai đã làm mất Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì phải có cam kết về việc chưa đăng ký kết hôn.

5- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

6- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

7- Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (thẩm quyền Sở Tư pháp cấp tỉnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Số bộ hồ sơ: 02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- 11 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không tính thời gian gửi, nhận hồ sơ giữa UBND cấp xã và Sở Tư pháp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 119. Thủ tục Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp bản chính giấy khai sinh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).

2- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp (nếu có);

3- Bản tường trình của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi;

4- Biên bản xác định tình trạng trẻ bị bỏ rơi;

5- Thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ;

6- Hộ khẩu/Chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi;

7- Giấy giới thiệu của tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ (nếu người đi khai sinh là đại diện của tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3.Thời hạn giải quyết:

01 ngày (nếu cần phải xác minh thì không quá 05 ngày làm việc) kể từ ngày thông báo cuối cùng về việc trẻ bị bỏ rơi.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy khai sinh.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký khai sinh

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 120. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh cho người được nhận làm con nuôi trong trường hợp có sự thoả thuận của cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi về sự thay đổi họ tên của người đứng tên trong giấy khai sinh; về phần khai cha mẹ đẻ sang phần khai cha mẹ nuôi sau khi quyết định nhận nuôi con nuôi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp bản chính giấy khai sinh mới;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký lại việc sinh (theo mẫu quy định);

2- Bản chính Giấy khai sinh;

3- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;

4- Giấy chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của người đi đăng ký khai sinh;

5- Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có);

6- Văn bản thỏa thuận giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi về việc thay đổi phần khai về cha, mẹ từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi (có sự đồng ý của con nuôi, nếu con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên).

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày;

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Bản chính giấy khai sinh.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc sinh

(Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 121. Thủ tục Đăng ký kết hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo qui định tại Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký giấy chứng nhận hôn nhân;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).

2- Xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:

- Thực hiện ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo;

- Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy chứng nhận kết hôn

7. Phí, lệ phí: không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký kết hôn

(Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Tuổi kết hôn: nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên mới được kết hôn để bảo đảm sự phát triển giống nòi, bảo đảm cho các bên nam, nữ có đủ điều kiện về sức khoẻ và khả năng chăm lo cuộc sống gia đình. 

- Bảo đảm quyền tự do kết hôn của nam, nữ:

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào.

+ Nghiêm cấm tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ: không ai được lợi dụng việc xem tướng số hoặc các hình thức mê tín dị đoan khác để cản trở việc thực hiện quyền tự do kết hôn của nam và nữ.

- Bảo đảm quyền tự do kết hôn của người phụ nữ goá chồng, người đàn ông goá vợ:

+ Người phụ nữ goá chồng, người đàn ông goá vợ có quyền kết hôn với người khác và không phải trả lại tiền cưới cho nhà chồng hoặc nhà vợ cũ. Khi kết hôn với người khác, quyền lợi về con cái và tài sản của người đó được pháp luật bảo vệ.

+ Nghiêm cấm tập quán buộc người vợ goá, chồng goá phải lấy một người khác trong gia đình chồng cũ hoặc gia đình vợ cũ mà không được sự đồng ý của người đó.  

- Việc kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ và giữa những người trong dòng họ với nhau: Nghiêm cấm tập quán kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ hoặc có liên quan dòng họ trong phạm vi ba đời.

(Nghị định số 32/2002/NÐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số)

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định số 32/2002/NÐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

Điều 122.  Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế.

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người nhận con nuôi;

3- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi;

4- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của người nhận con nuôi, nếu có;

5- Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi, nếu có.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

- Cơ quan phối hợp: Công an cấp xã.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

7. Phí, lệ phí : Theo quy định tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế.

(Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi;

+ Đến thời điểm Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;

+ Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

(Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;

- Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 

Điều 123. Thủ tục Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đang lưu trữ tại UBND cấp xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đang lưu giữ tại UBND cấp xã;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

2- Xuất trình thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nếu là:

- Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền của người được cấp bản chính;

- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

3- Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc qua bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ được quy định tại khoản này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (trong 3 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện) nếu gửi qua bưu điện).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Bản sao.

7. Phí, lệ phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 124. Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực bản sao từ bản chính;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Bản chính;

2- Bản sao cần chứng thực.

b) Số bộ hồ sơ: Theo nhu cầu của cá nhân, tổ chức.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (2 ngày nếu số lượng lớn).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Bản sao có chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

 

Điều 125. Thủ tục Chứng thực chữ ký

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực chữ ký sau khi người yêu cầu chứng thực ký trước mặt người chứng thực;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

2- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

b) Số bộ hồ sơ: Theo nhu cầu của cá nhân.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu phải xác minh).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký.

7. Phí, lệ phí: Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bô Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

 

Điều 126. Thủ tục Chứng thực di chúc

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực di chúc;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực di chúc;

2- Chứng minh nhân dân;

3- Bản di chúc (trong trường hợp soạn thảo sẵn);

4- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đối với tài sản nếu di sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của UBND phường, xã, việc chứng thực được thực hiện tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc, thì không nhất thiết phải xuất trình Giấy tờ chứng minh yếu tố quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản đó).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu phải xác minh).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch;

 

Điều 127. Thủ tục Chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

5- Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;

6- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 128. Thủ tục Chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

5- Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;

6- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 129. Thủ tục Chứng thực hợp đồng ủy quyền

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng ủy quyền;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản chính, bản sao giấy tờ tuỳ thân;

3- Bản chính, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất nếu tài sản là đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất;

4- Hợp đồng ủy quyền (theo mẫu).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 130. Thủ tục Chứng thực văn bản khai nhận di sản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực văn bản khai nhận di sản;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

3- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

4- Di chúc; giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

5- Bản chính và bản pho to giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hường di sản theo quy định pháp luật về thừa kế;

6- Văn bản khai nhận di sản (trường hợp soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

5. Kết quả: Văn bản phân chia di sản thừa kế.

6. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp)

8. Yêu cầu, điều kiện: không

9. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 131. Thủ tục Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Sổ hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an;

3- Giấy Chứng minh nhân dân;

4- Dự thảo Văn bản từ chối nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản từ chối nhận di sản.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 132. Thủ tục Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực theo mẫu quy định;

2- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

3- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

4- Di chúc; giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

5- Bản chính và bản pho to giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hường di sản theo quy định pháp luật về thừa kế;

6- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (trường hợp soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản phân chia tài sản thừa kế

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực theo mẫu quy định

(Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 133. Thủ tục Chứng thực hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013.

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

5- Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;

6- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất.

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 134. Thủ tục Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở trường hợp có tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

4- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;

5- Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.

6- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 135. Thủ tục chứng thực hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở trường hợp có tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

4- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;

5- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 136. Thủ tục Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở trường hợp có tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

4- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;

5- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn).

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 137. Thủ tục Chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở (ở nông thôn)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở (ở nông thôn);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Luật nhà ở năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 138. Thủ tục Chứng thực hợp đồng thế chấp nhà ở (ở nông thôn)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng thế chấp nhà ở (ở nông thôn);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Luật nhà ở năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 139. Thủ tục Chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở (ở nông thôn)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở (ở nông thôn);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí:  Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Luật Nhà ở năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.

 

Điều 140. Thủ tục Chứng thực hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở (ở nông thôn)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến Công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký chứng thực hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở (ở nông thôn);

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

2- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

3- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

4- Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn);

b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày (không quá 3 ngày nếu trường hợp phức tạp).

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:                                

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Tư pháp- hộ tịch.

6. Kết quả: Văn bản chứng thực.

7. Phí, lệ phí: không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

(Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường)

9. Yêu cầu, điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý

- Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Luật nhà ở năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện của người sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng giao dịch.