QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

 

Điều 85. Xác nhận đơn xin giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ký xác nhận vào đơn xin giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển hồ sơ đến bộ phận một cửa cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin giao rừng (theo mẫu);

2. Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: Trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân ,Tổ chức

6. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giao rừng (theo mẫu tại Phụ lục 03, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

7. Phí, lệ phí: Không

8. Kết quả: Xác nhận đơn xin giao rừng.

9. Yêu cầu điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

Điều 86. Xác nhận đơn xin thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ký xác nhận vào đơn xin thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân đồng thời chuyển hồ sơ đến bộ phận một cửa cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin thuê rừng (theo mẫu phụ lục 06, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

2. Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu phụ lục 07 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)             

3. Thời hạn giải quyết: Trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân ,Tổ chức.

6. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin thuê rừng (theo mẫu phụ lục 06, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu phụ lục 07 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

7. Phí, lệ phí: Không

8. Kết quả: Xác nhận đơn xin thuê rừng.

9. Yêu cầu điều kiện: không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

 

Điều 87. Xác nhận đơn xin giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ký xác nhận vào đơn xin giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả cộng đồng dân cư thôn đồng thời chuyển hồ sơ đến bộ phận một cửa cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin thuê rừng (theo mẫu Phụ lục 04, Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: Trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Công chức Địa chính- xây dựng xã;

- Cán bộ phối hợp: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

6. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Đơn xin giao rừng;

- Kế hoạch sử dụng rừng.

7. Phí, lệ phí: không

8. Kết quả: Xác nhận đơn xin giao rừng.

9. Yêu cầu điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP 15/12/2010.

 

Điều 88. Khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên đối với chủ rừng là hộ gia đình

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên đối với chủ rừng là hộ gia đình;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn cho chấp thuận hay không chấp thuận.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Bản đăng ký khai thác (theo Phụ lục 3, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo Phụ lục 2, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ& phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng;

- Quyết định số 682/QĐ-KT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT), v/v ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN6-84).

 

Điều 89. Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh đối với rừng trồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh đối với rừng trồng;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ khu khai thác.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hay không chấp thuận.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản đăng ký khai thác ( theo mẫu Phụ lục 3, Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác ( theo mẫu Phụ lục 2, Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ& phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

- Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiất kế khai thác rừng;

- Quyết định số 682/QĐ-KT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT), v/v ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN6-84).

 

Điều 90. Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hay các hoạt động khai thác lâm sinh phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề đối với rừng trồng do chủ rừng là tổ chức tự đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hay các hoạt động khai thác lâm sinh phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề đối với rừng trồng do chủ rừng là tổ chức tự đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Hồ sơ thiết kế;

- Dự án lâm sinh hoặc kế hoạch đào tạo hoặc dự án hay đề cương nghiên cứu khoa học;

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hay không chấp thuận.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu Phụ lục 3, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu Phụ lục 2, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

a) Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh:

Đối với rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại: phải có hồ sơ thiết kế hoặc dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ: Chủ rừng tự xây dựng và phê duyệt hồ sơ thiết kế hoặc dự án lâm sinh.

b) Khai thác phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: phải có kế hoạch đào tạo, dự án hoặc đề cương nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ& phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban hành quy phạm thiết kế kinh doanh rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

 

Điều 91. Khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu).

- Quyết định phê duyệt thiết kế khai thác; thuyết minh thiết kế khai thác và bản đồ khu khai thác (áp dụng cho chủ rừng là các Tổ chức).

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (áp dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân) (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản chấp thuận hay không chấp thuận cho phép khai thác.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu Phụ lục 3, Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu Phụ lục 2, Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Chủ rừng là Tổ chức: Chủ rừng tự làm hoặc thuê tư vấn điều tra thực địa để thu thập số liệu, xây dựng bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1: 5.000 hoặc tỷ lệ 1: 10.000 và viết thuyết minh thiết kế khai thác.

- Chủ rừng là hộ gia đình: tự lập bảng dự kiến sản phẩm khai thác hoặc thuê tư vấn điều tra, xác minh tại thực địa và lập bảng dự kiến sản phẩm khai thác.

 (Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban hành quy phạm thiết kế kinh doanh rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

 

Điều 92. Khai thác tận dụng những cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh đối với gỗ rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Công chức một cửa tiếp nhận, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, làm báo cáo trình UBND xã ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận khai thác tận dụng những cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây gỗ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh đối với gỗ rừng trồng do chu rừng tự đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ;

Bước 4: Chuyển hồ sơ ra bộ phận một cửa xã để trả hộ gia đình, cá nhân.

2. Thành phần, số lượng h sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu).

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ  khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ Công thương- địa chính- nông nghiệp- HTX.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản chấp thuận hay không chấp thuận cho phép khai thác.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu Phụ lục 3, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu Phụ lục 2, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày   20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Chủ rừng tự lập bảng dự kiến sản phẩm khai thác hoặc thuê tư vấn điều tra, xác minh tại thực địa và lập bảng dự kiến sản phẩm khai thác.

 (Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

10. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ& phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban hành quy phạm thiết kế kinh doanh rừng;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.