QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Nội vụ
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC NỘI VỤ

 

Điều 80. Thủ tục Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Ban quản lý hoặc người đại diện cơ sở tín ngưỡng nộp hồ sơ thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở trước ngày 15 tháng 10 hàng năm tại bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cho cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND xã chấp thuận hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả cho Ban quản lý hoặc người đại diện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản thông báo nêu rõ tên cơ sở tín ngưỡng, người tổ chức, chủ trì hoạt động; dự kiến số lượng người tham gia, nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt, thời gian diễn ra hoạt động tín ngưỡng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết:  7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ thi đua, khen thưởng, dân tộc, tôn giáo.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng

 (Mẫu B2- Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện:

Người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

(Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 81. Thủ tục Đăng ký sinh hoạt tôn giáo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cho cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND xã chấp thuận đăng ký hoạt động tôn giáo;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả cho Ban quản lý hoặc người đại diện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

1. Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo, trong đó nêu rõ tên tôn giáo, tôn chỉ, mục đích, họ và tên người đại diện, nơi cư trú, nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt, địa điểm, thời gian, số lượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết:  10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cán bộ thi đua, khen thưởng, dân tộc, tôn giáo.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu B30.

- Đăng ký sinh hoạt tôn giáo

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện:

a) Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt không vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;

c) Người đại diện phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần đoàn kết, hoà hợp dân tộc

(Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 82. Thủ tục Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở nộp hồ sơ đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ diễn ra vào năm sau tại cơ sở trước ngày 15 tháng 10 hàng năm tại bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cho cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND xã chấp thuận chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức cơ sở;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả cho người phụ trách tổ chức tôn giáo.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

1. Văn bản đăng ký nêu rõ người tổ chức, dự kiến số lượng người tham dự, nội dung hoạt động, thời gian diễn ra hoạt động.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  10 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản đăng ký hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ thi đua, khen thưởng, dân tộc, tôn giáo.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận.

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  (Mẫu B21)

Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biên pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 83. Thủ tục Thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cho cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND xã chấp thuận tổ chức quyên góp;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả cho cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết:  03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ thi đua, khen thưởng, dân tộc, tôn giáo.

6. Kết quả: Văn bản chấp thuận

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                                      

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu B30

Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo

(Thông tư số 01/2013/TT – BNV ngày 25/03/2013 của Bộ Nội vụ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý :

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/06/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính Phủ quy định chi tiết và biên pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Điều 84. Thủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đối tượng TNXP hoặc thân nhân của TNXP (trường hợp TNXP đã từ trần) nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cho cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, họp hội đồng xét duyệt, tham mưu văn bản của UBND xã đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):

- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành.

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi TNXP trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý TNXP;  Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

- Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bản khai cá nhân (theo mẫu)

3. Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, ngoài các giấy tờ quy định trên phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ thi đua, khen thưởng, dân tộc, tôn giáo.

- Cơ quan phối hợp: Đảng ủy, Mặt trận tổ quốc, Hội cựu TNXP cấp xã và Trưởng thôn có đối tượng TNXP đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.

6. Kết quả: Văn bản đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bản khai cá nhân:

- Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp một lần: mẫu số 1A (đối với TNXP còn sống); mẫu số 1B (dành cho thân nhân TNXP đã từ trần)

- Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng: mẫu số 1C.

(Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

- Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa thì được xét trợ cấp hàng tháng

(Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/ 7/ 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý thực hiện:

- Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối vối thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã  hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.