QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TBXH THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Lao động thương binh và xã hội
Nội dung: 

 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TBXH

 

Điều 35. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:                                                                                                               

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3);

2- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi;

3- Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi;

4- Sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân);

5- Bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (đối với hộ gia đình);

6- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

b) Số lượng hồ sơ:  (02 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: cá nhân.    

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu 03)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 )

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượg bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động TB&XH - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 36. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ em

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2. Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

4. Bản sao giấy khai sinh;

5. Đối với trẻ em mồ côi từ 16 đến dưới 18 tuổi có giấy xác nhận của nhà trường, cơ sở giáo dục; Trường hợp trẻ em nhiễm HIV/AIDS có giấy xác nhận hộ nghèo; Trường hợp bố mẹ đã chết phải có giấy chứng tử; Trường hợp bố mẹ bỏ đi mất tích phải có bản photo Quyết định công bố mất tích của Tòa án; Trường hợp bố và mẹ, hoặc bố hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không còn người nuôi dưỡng: cần có Quyết định chấp hành án phạt tù.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 )

9. Yêu cầu, điều kiện:

Trẻ em được trợ cấp xã hội hàng tháng là:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên (Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ ).

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 37. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho người bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2.  Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Văn bản xác nhận nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 38. Thủ tục Trợ cấp xã hội hàng tháng cho người đơn thân thuộc diện nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc nuôi con dưới 18 tuổi đang đi học văn hoá, học nghề

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2.  Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

b) Số lượng hồ sơ:  (02 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân       

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu 01)

- Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu 04)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 39. Thủ tục Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai thông tin của người cao tuổi

2. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng.

b) Số lượng hồ sơ:  02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thông tin của người cao tuổi (mẫu số 01).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011)

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng; 

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng (Luật Người cao tuổi).

10. Căn cứ pháp lý.

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư số 17/2011/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 40. Thủ tục Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai thông tin của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

2. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

3. Bản sao Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển người cao tuổi về gia đình hoặc nhà xã hội đối với trường hợp người cao tuổi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội được chuyển về địa phương.

4. Đơn của người nhận chăm sóc người cao tuổi có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ người cao tuổi và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi).

5. Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người cao tuổi (mẫu số 01)

- Đơn nhận chăm sóc người cao tuổi (mẫu số 02)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư số 17/2011/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 41. Thủ tục Hỗ trợ mai táng phí đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị của gia đình, cá nhân hoặc văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện mai táng người cao tuổi bị chết;

2. Bản sao giấy chứng tử;

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân.          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư số 17/2011/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 42. Tiếp nhận hoặc đề nghị tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn của người cao tuổi hoặc gia đình, người thân, người giám hộ.

2. Sơ yếu lý lịch của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: (02 bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư số 17/2011/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2011của Bộ Lao động – TB&XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

Điều 43. Thủ tục Trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01)

2) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

3) Bản sao Sổ hộ khẩu;

4) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

5) Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

6) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01)

( Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 44. Thủ tục Hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã họp xét, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng bao gồm:

1) Tờ khai thông tin hộ gia đình (Mẫu 02);

2) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

3) Bản sao Sổ hộ khẩu;

4) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01) hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc

1) Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định;

2) Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (Mẫu 03)

3) Bản sao Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;

4) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu 01);

5) Bản sao Sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật, nếu có;

6) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

7) Bản sao Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

* Hồ sơ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo quy định như sau:

1) Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

2) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01)

2.Tờ khai thông tin hộ gia đình (mẫu số 02)

3.Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (mẫu số 03)

4. Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật (mẫu số 4)

(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ).

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 45. Hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người khuyết tật;

2. Bản sao giấy chứng tử của người khuyết tật.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân          

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

Điều 46. Thủ tục Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ và trẻ bị buôn bán từ nước ngoài trở về

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị (theo mẫu 01) ;

2- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 02).

b) Số lượng hồ sơ:  03 bộ (1 bộ gốc, 2 bộ sao).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.             

7. Phí, lệ phí: Không                                                               

8. Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu 01: Đơn đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng

Mẫu 02: Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho người bị mua bán từ nước ngoài trở về.

(Quyết định số 169/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang )

9. Yêu cầu, điều kiện:

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận về nước do cơ quan có thẩm quyền cấp, gia đình có trẻ em bị mua bán, bản thân người bị mua bán từ nước ngoài trở về phải làm đơn đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng gửi Bộ phận một cửa UBND cấp xã (Quyết định số 169/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang).

10. Căn cứ pháp lý:  

- Quyết định số 17/2007/QĐ - TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư Liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT - BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

- Quyết định số 169/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận và hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho người bị mua bán từ nước ngoài trở về trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 47. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sỹ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy báo tử.

2. Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”.

3. Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4) có xác nhận của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4)

( Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 48. Thủ tục Trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (Mẫu LS7) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

2. Biên bản ủy quyền  (Mẫu UQ) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

3. Danh sách tổng hợp.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

6. Kết quả: Danh sách tổng hợp.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

 (Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 49. Thủ tục Hưởng phụ cấp hàng tháng và trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt nam anh hùng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM1).

2. Bản sao Quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

3. Bản sao công chứng Bằng phong tặng MVNAH.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM1).

 (Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

 

Điều 50. Hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân hoặc người thờ cúng Bà mẹ Việt nam anh hùng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM2);

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ);

3. Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

4. Bản sao, công chứng Bằng truy tặng MVNAH.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu BM2)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ)

 (Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 51. Thủ tục Hưởng trợ hàng tháng đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (AHLLVTND), Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến (AHLĐTTKKC)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH1).

2. Bản sao Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH1).

 (Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 52. Thủ tục Hưởng trợ một lần đối với thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (AHLLVTND), Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến (AHLĐTTKKC)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH2)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

2. Bản sao Quyết định truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Phí, lệ phí: Không.

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu AH2)

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

8. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 53. Thủ tục Xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai (Mẫu HH 1);

2. Các giấy tờ quy định chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng;

3. Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến vô sinh theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.

Người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không mắc bệnh theo danh mục bệnh tật do Bộ Y tế quy định làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;nhưng sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Bản khai cá nhân (Mẫu HH1)

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K (kể cả 10 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủy thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).

2. Do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp bệnh tật sau:

a) Mắc bệnh theo danh mục bệnh tật do Bộ Y tế quy định làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;

b) Vô sinh;

c) Sinh con dị dạng, dị tật theo danh mục dị dạng, dị tật do Bộ Y tế quy định

(Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 54. Thủ tục Xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân. (Mẫu HH1);

2. Bản sao giấy khai sinh;

3. Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 -Bản khai cá nhân ( Mẫu HH1 )

 (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 /5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 55. Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày chưa được hưởng trợ cấp một lần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ2).

2. Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05  ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội;

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ2).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 56. Thủ tục Hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ3).

2. Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

3. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ)

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ3).

2. Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 57. Thủ tục Hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã được hưởng trợ cấp một lần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1).

2. Dach sách tổng hợp của UBND xã, thị trấn.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 58. Thủ tục Hưởng trợ cấp một lần đối với người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu KC1).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05  ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu KC1).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 59. Thủ tục Hưởng trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với người có công giúp đỡ cách mạng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu CC1).

2. Bản sao, công chứng một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Quyết định khen thưởng.

Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương Kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua -Khen thưởng cấp huyện.

Trường hợp Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen tặng cho gia đình, ghi tên nhiều người thì mỗi người lập một bộ hồ sơ riêng.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai cá nhân (Mẫu CC1).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 60. Thủ tục Trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);

2. Bản sao, công chứng Giấy chứng tử (trường hợp hưởng BHXH); bản gốc giấy chứng  tử (trường hợp không hưởng BHXH).

Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);

2. Giấy xác nhận ( Mẫu TN )

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 61. Thủ tục mua bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng và thân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần; thân nhân không thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng của: Liệt sĩ, AHLLVTND, AHLĐTTKKC, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động 61% trở lên; người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người HĐKC bị nhiễm CĐHH suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của người thuộc diện mua BHYT (Mẫu BH1 hoặc mẫu BH2).

2. Người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần; (trường hợp này phải kèm thêm bản sao Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến; Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng).

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai của người thuộc diện mua BHYT (Mẫu BH1 hoặc mẫu BH2).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 62. Thủ tục đổi hoặc cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công”

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi bộ phận một cửa huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu TQ1).

2. Bằng “Tổ quốc ghi công” cũ (trường hợp cấp đổi).

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu TQ1).

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 63. Thủ tục Hỗ trợ kinh phí mai táng cho đối tượng là trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS đang hưởng trợ cấp xã hội; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân thuộc hộ nghèo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã có văn bản kèm theo danh sách gửi phòng Lao động TBXH huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1-  Đơn đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết (Mẫu số 2);

2- Bản sao giấy chứng tử.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.    

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                    

8. Mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội (Mẫu 02)

(Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:  

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ LĐ-TB&XH- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH;

- Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 64. Thủ tục Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp lại Giấy xác nhận mức độ khuyết tật trong trường hợp thay đổi dạng tật hoặc mức độ khuyết tật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xem xét, trình UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận mức độ khuyết tật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật đề nghị cấp lại Giấy xác nhận mức độ khuyết tật trong trường hợp thay đổi dạng tật hoặc mức độ khuyết tật gồm:

a) Đơn đề nghị (Mẫu số 01).

b) Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có)

c) Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/6/2012.

2. Hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.

b) Bản sao Giấy xác nhận mức độ khuyết tật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 24 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã;

- Công chức phối hợp: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Giấy xác nhận mức độ khuyết tật

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị (Mẫu số 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TT--BLĐTBXH ngày 28/12 /2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.

 

Điều 65. Thủ tục Đổi, cấp lại Giấy xác nhận mức độ khuyết tật trong trường hợp bị hư hỏng, bị mất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xem xét, trình UBND cấp xã cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận mức độ khuyết tật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị (Mẫu số 01);

2. Giấy xác nhận mức độ khuyết tật cũ (trường hợp cấp đổi).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã;

- Công chức phối hợp: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Giấy xác nhận mức độ khuyết tật.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị (Mẫu số 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TT--BLĐTBXH ngày 28/12 /2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện

 

Điều 66. Thủ tục Xác nhận hộ nghèo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký xác nhận hộ nghèo;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin xác nhận hộ nghèo;

2. Sổ hộ khẩu (bản chính để đối chiếu);

3. Chứng minh thư nhân dân (bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện:  Hộ gia đình, cá nhân.                                                               

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận trực tiếp vào đơn.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015

 

 

Điều 67. Thủ tục Xác nhận hộ cận nghèo

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký xác nhận hộ cận nghèo;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1.  Đơn xin xác nhận hộ cận nghèo;

2.  Sổ hộ khẩu (bản chính để đối chiếu);

3.  Chứng minh thư nhân dân (bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện:  Hộ gia đình, cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận trực tiếp vào đơn.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015

 

Điều 68. Thủ tục Xác nhận hộ nghèo, hộ có thu nhập bằng 150% hộ nghèo đ được miễn học phí , hỗ trợ chi phí học tập

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký xác nhận trực tiếp vào đơn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị xác nhận hộ nghèo, hộ có thu nhập bằng 150% hộ nghèo;

2.  Sổ hộ khẩu (bản chính để đối chiếu);

3.  Chứng minh thư nhân dân (bản chính để đối chiếu).     

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả:  Đơn đề nghị có xác nhận của UBDN cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

- Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giao dục – Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

- Hướng dẫn 486/HD-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 06/5/2011 về việc miễn, giảm học phí, giảm và hỗ trợ chi phí học tập trong cac cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 69. Thủ tục Xác nhận đối tượng học sinh, sinh viên được vay vốn

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký xác nhận đối tượng học sinh, sinh viên được vay vốn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Hồ sơ vay vốn học sinh, sinh viên (bản chính);

2. Xuất trình Sổ hộ khẩu (bản chính);

3. Giấy xác nhận học sinh, sinh viên.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện:  Cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận hồ sơ vay vốn học sinh, sinh viên.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên;

- Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 34/2011/TT-BLĐTBXH.

 

Điều 70. Thủ tục Xác nhận đơn đ nghị cho vay vốn và hỗ trợ người lao động đi xuất khẩu lao động nước ngoài

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã ký xác nhận đơn đề nghị cho vay vốn và hỗ trợ người lao động đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cho vay vốn và đơn đề nghị cho hỗ trợ;

2. Hợp đồng xuất khẩu lao động;

3. Bản photo chứng thực CMTND hoặc Sổ hộ khẩu gia đình.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc.

4.  Đối tượng thực hiện:  Cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận đơn vay vốn và hỗ trợ người lao động đi xuất khẩu ở nước ngoài.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Hướng dẫn số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 của ngân hàng chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đôi tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

 

Điều 71. Thủ tục Quyết định cho người nghiện ma tuý được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định cho người nghiện ma túy được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình hoặc cộng đồng

b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy;

c) Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy (Đối với người đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.  Đối tượng thực hiện:  Cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Quyết định hành chính.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9. Yêu cầu, điều kiện:

- Đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình;

- Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự nguyện đăng ký cai nghiện nhưng không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình.

(Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ )

10. Căn cứ pháp lý:

- Luật phòng, chống ma túy ngày 09-12-2000;

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

 

Điều 72. Thủ tục Đ nghị hoãn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động Xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND cấp xã gửi phòng Lao động TBXH huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị hoãn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm chữa bệnh- Giáo dục- Lao động Xã hội;

2- Giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với các đối tượng đang ốm nặng; đang có thai;

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện:  Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không                                                                   

8. Mẫu đơn, tờ khai:

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được hoãn thi hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

b) Phụ nữ đang có thai có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi có đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

-Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh

-Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 73. Thủ tục Đề nghị miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động Xã hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, tham mưu văn bản của UBND cấp xã gửi phòng Lao động TBXH huyện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để thông báo cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị miễn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm;

2- Giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với các đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo; AIDS giai đoạn cuối;

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện:  Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Văn bản của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Không.                                                                   

8. Mẫu đơn, tờ khai:

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Bị bệnh AIDS giai đoạn cuối;

c) Có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công và không còn sử dụng ma túy trong thời gian hoãn chấp hành quyết định.

(Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý:  

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh;

- Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

- Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Bộ LĐTB&XH, Bộ Công an về việc Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

 

Điều 74. Thủ tục Miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng (Mẫu số 02)

2- Bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh diện được miễn, giảm như:

+ Người thuộc hộ nghèo

+ Gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

+ Người chưa thành niên

+ Người thuộc diện bảo trợ xã hội; người khuyết tật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Quyết định hành chính.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn tờ khai:

Mẫu 02: Đơn đề nghị miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.

(Quyết định số 474/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Lao động TB&XH, Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.

- Quyết định số 474/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh

 

Điều 75. Thủ tục Hỗ trợ một lần kinh phí học nghề cho người sau cai nghiện

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, phối hợp với các bộ phận liên quan, trình UBND cấp xã Quyết định hỗ trợ một lần kinh phí học nghề cho người sau cai nghiện;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp (Mẫu số 01);

2- Biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo nghề (bản chính);

3. Bản phô tô Chứng minh thư nhân dân (xuất trình bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Quyết định hành chính.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn tờ khai:

Mẫu 01: Đơn đề nghị hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp

(Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;

- Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang tại kỳ họp thứ ba, HĐND tỉnh khoá XVII, ban hành Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh;

- Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh.

 

Điều 76. Thủ tục Hỗ trợ kinh phí tìm việc làm đối với người sau cai nghiện ma tuý

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, phối hợp với các bộ phận liên quan, trình UBND cấp xã Quyết định hỗ trợ kinh phí tìm việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí tìm việc làm (Mẫu số 02);

2- Bản phô tô Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc của Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội (xuất trình bản chính để đối chiếu);

3. Bản phô tô các giấy chứng nhận trong diện được hỗ trợ như: bản thân, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội; thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo... (xuất trình bản chính để đối chiếu);

4. Bản phô tô Chứng minh thư nhân dân (xuất trình bản chính để đối chiếu);

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Quyết định hành chính.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn tờ khai:

Mẫu 02: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí tìm việc làm

(Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;

- Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang tại kỳ họp thứ ba, HĐND tỉnh khoá XVII, ban hành Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh;

- Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh.

 

Điều 77. Thủ tục Xác nhận đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác nhận đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm (Mẫu số 03);

2- Bản phô tô các giấy chứng nhận trong diện được hỗ trợ như: bản thân, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội; thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo... (xuất trình bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận trực tiếp vào đơn.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn tờ khai:

Mẫu 03: Đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm

(Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu điều kiện:

- Miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác cho người sau cai nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm, thuộc các trường hợp sau:

a) Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định và bản thân người đó không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân, gia đình của người sau cai nghiện ma túy;

c) Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối.

2. Giảm 50% tiền ăn, tiền khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm cho người thuộc hộ cận nghèo; người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của xã khu vực II.

(Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh)

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;

- Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang tại kỳ họp thứ ba, HĐND tỉnh khoá XVII, ban hành Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh;

- Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh.

 

Điều 78. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận bệnh tật và Giấy chứng nhận bệnh binh

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác minh, lập biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị giải quyết chế độ.

2. Một trong các loại giấy tờ sau:

- Phiếu chuyển thương, chuyển viện; bản sao lý lịch Đảng viên, lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân có ghi đầy đủ quá trình công tác;Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp căn cứ vào hồ sơ, lý lịch và địa bàn hoạt động; Quyết định giao đi làm nghĩa vụ quốc tế do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp;

Trường hợp sau khi xuất ngũ mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần làm mất năng lực hành vi thì căn cứ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Các giấy tờ được cấp trong thời gian tại ngũ có ghi mắc bệnh kèm bệnh án điều trị tâm thần do bệnh cũ tái phát của bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên.

Trường hợp sau khi xuất ngũ mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần làm mất năng lực hành vi thì căn cứ vào bệnh án điều trị của bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên;

- Quyết định phục viên hoặc quyết định xuất ngũ.

Trường hợp không còn quyết định thì phải có giấy xác nhận của Ban Chỉ huy quân sự huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an;

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh( Mẫu BB 4 )

   (  Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 /5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện:

1. Người bị mắc bệnh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là bệnh binh:

-Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

- Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;

- Hoạt động liên tục ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 15 tháng trở lên;

- Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật chưa đủ 15 tháng nhưng có đủ 10 năm trở lên công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Làm nghĩa vụ quốc tế mà mắc bệnh trong khi thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp mắc bệnh trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là bệnh binh;

- Thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh;

- Khi đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;

- Mắc bệnh do một trong các trường hợp: Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu; Hoạt động liên tục ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 15 tháng trở lên; Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật chưa đủ 15 tháng nhưng có đủ 10 năm trở lên công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân đã xuất ngũ mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần;

- Đã có đủ 15 năm công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân nhưng không đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí.

2. Không xem xét xác nhận bệnh binh đối với những trường hợp bị bệnh do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị.

(Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ)

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Điều 79. Thủ tục Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến công chức chuyên môn;

Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác nhận tình hình nhân thân của người có công và giấy xác nhận thu nhập;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp xã để trả cho công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);

- Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh;

- Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học;

- Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

- Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã;

2. Giấy xác nhận thu nhập  ( Mẫu TN ).

3. Bản sao Giấy chứng tử.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Đối tượng thực hiện: cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành: UBND cấp xã;

- Công chức trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa- xã hội.

6. Kết quả: Xác nhận bản khai cá nhân và giấy xác nhận thu nhập.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Bản khai của đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng. (Mẫu TT1).

2. Giấy xã nhận thu nhập( Mẫu TN )

 ( theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 /5/2013)

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động– TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.