QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Kế hoạch và đầu tư
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

 

Điều 19. Thủ tục phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các đơn vị liên quan, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo mẫu)

2- Hồ sơ kèm theo Tờ trình:

- Quyết định phê duyệt danh mục dự án chuẩn bị đầu tư;

- Văn bản ghi kế hoạch phân bổ vốn cho công trình.

- Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật (thuyết minh, bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và hồ sơ dự toán)

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.(Theo mẫu)

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (tùy theo từng lĩnh vực báo cáo kinh tế kỹ thuật liên quan phải xin ý liến tham gia của các đơn vị có liên quan)

3. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức                                                               

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các đơn vị có liên quan.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: theo quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ trình thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (Phụ lục 2)

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (Phụ lục 1)

(Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 Bộ Xây dựng)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngà 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xâydựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Điều 20. Thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các đơn vị liên quan, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án (theo mẫu phụ lục số II Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009)

2- Hồ sơ kèm theo Tờ trình:

- Quyết định phê duyệt danh mục dự án chuẩn bị đầu tư;

- Văn bản ghi kế hoạch phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư cho công trình; bản chụp văn bản chủ trương đầu tư (nếu có).

- Hồ sơ dự án (thuyết minh và thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở, hồ sơ khảo sát nếu có, hố sơ năng lực của đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án).

- Các văn bản pháp lý kháccó liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (tùy theo từng lĩnh vực dự án liên quan phải xin ý liến tham gia của các sở ban ngành có liên quan)

3. Thời hạn giải quyết:

- Đối với dự án nhóm A: Thời gian phê duyệt dự án không quá 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm B: Thời gian phê duyệt dự án không quá 28 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm C: Thời gian phê duyệt dự án không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức                                                               

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các đơn vị có liên quan.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: theo quy định

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định dự án

( phụ lục số II Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngà 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

 

Điều 21. Thủ tục phê duyệt hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá thuộc dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu .

+ Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. 

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+  Dự toán được duyệt và quyết định phê duyệt (nếu có). 

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu mời thầu mua sắm hàng hoá, hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh.

(Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

 

Điều 22. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp thuộc dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp thuộc dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu .

+ Hồ sơ mời thầu xây lắp (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+  Dự toán được duyệt (nếu có).

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu xây lắp

(Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/1/2010).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/1/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 23. Thủ tục phê duyệt hồ sơ mời thầu tư vấn công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu tư vấn công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Hồ sơ mời thầu tư vấn (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+  Dự toán được duyệt (nếu có). 

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

+ Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu .

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 08 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ mời thầu tư vấn

 (Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu tư vấn.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 24. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ thuộc công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ thuộc công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu:

2- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+ Dự toán được duyệt (nếu có).

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

+ Quyết định phê duyệt KHĐT .

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hồ sơ mời thầu mời thầu xây lắp quy mô nhỏ (Thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết lập mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ.

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 25. Thủ tục Phê duyệt kết quả đấu thầu công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kết quả đấu thầu.

2- Các tài liệu kèm theo Tờ trình:

+ Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); bản chụp Quyết định kế hoạch đấu thầu; bản sao hồ sơ mời thầu và bản chụp Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

 Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;

+ Các hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (theo mẫu);

+ Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;

+ Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu quy mô nhỏ;

+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

+ Các tài liệu khác liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ thục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí:

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu 0,05% giá gói thầu (tối thiểu là 1.000.000 đồng, tối đa là 50.000.000 đồng)

(Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu.

(Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ Kế hoạch)

9. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.

- Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 26. Thủ tục phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

2- Các tài liệu kèm theo Tờ trình:

+ Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); Bản chụp Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

+ Bản chụp Hồ sơ yêu cầu và bản chụp quyết định phê duyệt HSYC;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

+ Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;

+ Các hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

+ Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

+ Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định;

+ Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;

+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

+ Các tài liệu khác liên quan

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí:

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu 0,05% giá gói thầu (tối thiểu là 1.000.000 đồng, tối đa là 50.000.000 đồng).

(Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ).

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Căn cứ Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2010/TT- BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thông tư 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 27. Thủ tục phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hoá thuộc dự án UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự án UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hoá:

2- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu (nếu trình hồ sơ mời thầu sau khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu).

+ Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. 

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+  Dự toán được duyệt và quyết định phê duyệt (nếu có). 

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh.

(Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của  Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ.

- Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 28. Thủ tục phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp thuộc công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp thuộc công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp:

- Các văn bản kèm theo Tờ trình:

+ Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp (theo mẫu).

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư.

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+ Dự toán được duyệt (nếu có).

+ Văn bản chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có);

+ Quyết định phê duyệt KHĐT (nếu trình HSMT sau khi phê duyệt KHĐT).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

(Thông tư 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ.

- Thông tư 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết lập mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 29. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các đơn vị liên quan, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã Quyết định kế hoạch đấu thầu;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả chủ đầu tư.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu).

2- Hồ sơ kèm theo Tờ trình:

+ Quyết định đấu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư. Đối với phần công việc chuẩn bị dự án thì căn cứ quyết định của người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án;

+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

+ Thiết kế dự toán được duyệt (nếu có).

+ Tài liệu chứng minh nguồn vốn cho dự án;

+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

7. Phí, lệ phí : Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

(Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập KHĐT hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”

 

Điều 30. Thủ tục Sửa đổi hồ sơ mời thầu đối với dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bên mời thầu nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, soạn thảo báo cáo thẩm định, trình UBND cấp xã ký văn bản cho phép sửa đổi hồ sơ mời thầu đối với dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả bên mời thầu.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ mời thầu.

2- Các văn bản làm căn cứ sửa đổi (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản cho phép thay đổi hồ sơ.

7. Phí, lệ phí: Không.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2012;

- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

 

Điều 31. Chứng thực Hợp đồng hợp tác (Thành lập Tổ hợp tác)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác nhận vào hợp đồng hợp tác hoặc Quyết định thành lập Tổ hợp tác.

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Giấy đề nghị chứng thực/chứng thực lại Hợp đồng hợp tác (theo mẫu) ;

2- Hợp đồng hợp tác hoặc Hợp đồng hợp tác sửa đổi, bổ sung (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 02  (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả: Xác nhận của UBND cấp xã hoặc Quyết định thành lập Tổ hợp tác.

7. Phí, lệ phí: theo quy định.

8. Tờ đơn, tờ khai:

1- Giấy đề nghị chứng thực hợp đồng hợp tác;

2- Hợp đồng hợp tác.

(Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

- Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

 

Điều 32. Thủ tục Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ Tổ hợp tác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị hỗ trợ Tổ hợp tác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn đề nghị hỗ trợ Tổ hợp tác (theo mẫu quy định).

b) Số lượng hồ sơ: 02  (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.                                                               

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả: Xác nhận của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: theo quy định.

8. Tờ đơn, tờ khai

1- Đơn đề nghị hỗ trợ Tổ hợp tác

(Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

9. Yêu cầu, điều kiện Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

- Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

 

Điều 33. Thủ tục Thay đổi Tổ trưởng Tổ hợp tác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định thay đổi Tổ trưởng tổ hợp tác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Đơn xin thay đổi Tổ trưởng tổ hợp tác;

2- Hợp đồng hợp tác đã được xác nhận

3- Hợp đồng hợp tác mới

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.                                                             

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quảQuyết định hành chính.            

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tờ đơn, tờ khai

1- Hợp đồng hợp tác

2- Giấy đề nghị chứng thực hợp đồng hợp tác

(Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

9. Yêu cầu, điều kiện: Không

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

- Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

 

Điều 34. Thủ tục Chấm dứt Tổ hợp tác

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã Quyết định chấm dứt Tổ hợp tác;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo chấm dứt tổ hợp tác;

b) Số lượng hồ sơ: 02  (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.                                                              

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện TTHC: Công chức Địa chính- xây dựng, Tài chính- kế toán.

6. Kết quả: Quyết định chấm dứt Tổ hợp tác.

7. Phí, Lệ phí: Không

8. Tờ đơn, tờ khai: Thông báo chấm dứt tổ hợp tác;

(Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

9. Yêu cầu, điều kiện: Không.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác;

- Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.