QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC CẤP XÃ

Cơ quan thực hiện: 
UBND xã
Lĩnh vực: 
Giao thông vận tải
Nội dung: 

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Điều 12. Thủ tục chấp thuận sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường vào việc tang của các hộ gia đình sinh sống dọc tuyến phố

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã xác nhận trực tiếp vào đơn;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị sử dụng lòng đường, hè phố tổ chức việc tang (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị sử dụng lòng đường, hè phố tổ chức việc tang.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè phải trừ lại ít nhất 1,5m cho người đi bộ lưu thông. Trường hợp vỉa hè ≤ 1,5m hoặc không có vỉa hè thì chỉ được phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường cho việc tang nhưng phần lòng đường còn lại tối thiểu đảm bảo một làn xe (≥ 3,5m);

- Thời gian chiếm dụng không quá 48 giờ.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 13. Thủ tục chấp thuận sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường vào việc cưới của các hộ gia đình sinh sống dọc tuyến phố

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường vào việc cưới của các hộ gia đình sinh sống dọc tuyến phố;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (theo mẫu);

2- Bản vẽ mặt bằng sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường.

Mẫu bản vẽ mặt bằng sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè phải trừ lại ít nhất 1,5m cho người đi bộ lưu thông. Trường hợp vỉa hè ≤ 1,5m hoặc không có vỉa hè thì chỉ được phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường cho việc tang nhưng phần lòng đường còn lại tối thiểu đảm bảo một làn xe (≥ 3,5m);

- Thời gian chiếm dụng không quá 48 giờ.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 14. Thủ tục cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: hoạt động văn hóa xã hội; tập kết vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; trông giữ xe công cộng; để ô tô, xe máy, xa đạp tự quản; kinh doanh bán hàng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: hoạt động văn hóa xã hội; tập kết vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; trông giữ xe công cộng; để ô tô, xe máy, xa đạp tự quản; kinh doanh bán hàng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp Giấy phép: (theo mẫu);

2- Bản vẽ vị trí mặt bằng, diện tích vỉa hè đề nghị được tạm thời sử dụng (theo mẫu);

3- Văn bản cho phép tổ chức hoạt động xã hội của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương hoặc UBND huyện, thành phố theo quy định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng tạm thời.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép;

Mẫu Bản vẽ vị trí mặt bằng, diện tích vỉa hè đề nghị được tạm thời sử dụng.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông;

- Khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè phải trừ lại ít nhất 1,5m cho người đi bộ lưu thông. Trường hợp vỉa hè ≤ 1,5m hoặc không có vỉa hè thì chỉ được phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường cho việc cưới, việc tang nhưng phần lòng đường còn lại tối thiểu đảm bảo một làn xe (≥ 3,5m);

- Khi sử dụng một phần lòng đường làm nơi để xe ô tô, đỗ xe taxi phải đảm bảo yêu cầu: Đối với đường hai chiều: Lòng đường ≥10,5m thì cho phép để xe một bên; ≥14,0m thì cho phép để xe hai bên. Đối với đường một chiều: Lòng đường ≥7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy. Phù hợp với quy hoạch điểm để xe ô tô, đỗ taxi được phê duyệt;

- Hoạt động xã hội: Thời gian chiếm dụng lòng đường không quá 24h, phải thực hiện xin cấp phép với cơ quan quản lý đường;

- Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình: Thời gian sử dụng tạm không quá 03 giờ kể từ khi tập kết; nếu tập kết sau 19h 30’ thì được phép kéo dài đến trước 6h sáng ngày hôm sau. Trường hợp sử dụng toàn bộ vỉa hè hoặc 1 phần lòng đường (đối với các đoạn đường không có vỉa hè) thời gian được phép sử dụng từ 21h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau;

- Trông giữ xe công cộng: Không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ, phải cách nút giao thông 20m các loại xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy phải xếp thành hàng cách mép vỉa hè 0,2m, đầu xe quay vào phía trong;

- Chỉ sử dụng tạm thời một phần vỉa hè để kinh doanh buôn bán tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được cấp có thẩm quyền quy định.;

- Thời gian sử dụng tạm hè phố để kinh doanh:

+ Kinh doanh sách, báo, quần áo, giầy dép: từ 7h00’ đến 19h00’ hàng ngày;

+ Kinh doanh hàng ăn: sáng từ 5h00’ đến 8h00’; chiều, tối từ 17h00’ đến 23h00’ hàng ngày;

+ Kinh doanh hàng giải khát: từ 5h00’ đến 23h00’ hàng ngày.

(Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh)

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 15. Thủ tục gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: hoạt động văn hóa xã hội; tập kết vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; trông giữ xe công cộng; để ô tô, xe máy, xa đạp tự quản; kinh doanh bán hàng

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động bao gồm: hoạt động văn hóa xã hội; tập kết vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công công trình; trông giữ xe công cộng; để ô tô, xe máy, xa đạp tự quản; kinh doanh bán hàng;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép (theo mẫu);

2- Giấy phép được cấp lần đầu (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng.

7. Phí, lệ phí: Theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lývà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh  ban hành quy định quản lý và sử dụng tạm thời một phận vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 16. Thủ tục cấp thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị cấp thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 3 x 4 chụp trước không quá 06 tháng;

3- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân đối với người điều khiển xe thô sơ hoặc bản sao Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới (kèm theo bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá.

(Thời hạn thẻ cấp 05 năm).

7. Phí, lệ phí: Theo Quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Thẻ sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa.

(Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh).

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1- Đối với người điều khiển phương tiện thô sơ:

- Phải từ đủ 15 tuổi trở lên, có sức khỏe đảm bảo điều khiển xe an toàn;

- Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

2- Đối với người điều khiển phương tiện cơ giới hai, ba bánh:

- Đủ độ tuổi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008;

- Phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008. 

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/01/2008.

- Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 02/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa.

- Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

- Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ; việc quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 17. Thủ tục cấp đổi thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đổi thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 3 x 4 chụp trước không quá 06 tháng;

3- Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoáđã được cấp (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa

(Thời hạn thẻ cấp 05 năm).

7. Phí, lệ phí: Theo Quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Thẻ sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa.

(Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1- Đối với người điều khiển phương tiện thô sơ:

- Phải từ đủ 15 tuổi trở lên, có sức khỏe đảm bảo điều khiển xe an toàn;

- Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

2- Đối với người điều khiển phương tiện cơ giới hai, ba bánh:

- Đủ độ tuổi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008;

- Phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008. 

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/01/2008;

- Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 02/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa;

- Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ; việc quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

Điều 18. Thủ tục cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã;

Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn rồi chuyển đến cán bộ chuyên môn;

Bước 3: Cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe cơ giới hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự;

Bước 4: Chuyển kết quả ra bộ phận một cửa để trả công dân.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1- Đơn đề nghị đổi thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá (theo mẫu);

2- 02 ảnh mầu khổ 3 x 4 chụp trước không quá 06 tháng;

3- Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá đã được cấp (bản chính)– trừ trường hợp bị mất.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã;

- Cán bộ trực tiếp thực hiện: Cán bộ giao thông- xây dựng- đô thị- môi trường.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa.

7. Phí, lệ phí: Theo Quy định.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Thẻ sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa.

(Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh)

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

1- Đối với người điều khiển phương tiện thô sơ:

- Phải từ đủ 15 tuổi trở lên, có sức khỏe đảm bảo điều khiển xe an toàn;

- Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

2- Đối với người điều khiển phương tiện cơ giới hai, ba bánh:

- Đủ độ tuổi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008;

- Phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/01/2008;

- Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 02/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa;

- Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ; việc quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.